| DANH SÁCH ĐỀ XUẤT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN NĂM 2025 | |||||
| TT | Tên, chức vụ, đơn vị công tác | Tên sáng kiến, đề tài | Tóm tắt nội dung sáng kiến, đề tài | Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng | Tài liệu minh chứng |
| 1 | Ông Chu An Trường, Phó Cục trưởng Cục Quản lý đất đai |
Tham mưu trình Chính phủ ban hành Nghị quyết của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh được ban hành tại Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ | Đề xuất nội dung quy định về biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã. Đề xuất nội dung quy định xử lý trường hợp sử dụng đất có sự mâu thuẫn giữa các quy hoạch hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt. |
Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương và là căn cứ để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trong khi Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh. Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh. |
| 2 | Ông Nguyễn Đắc Nhẫn, Phó Cục trưởng Cục Quản lý đất đai | Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai quy định về đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất. | Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 d) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản đ) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 e) Sửa đổi, bổ sung điểm a và điểm c khoản 9 |
Sáng kiến là phương thức để các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương áp dụng thực hiện khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. Áp dụng trong toàn quốc. | Nghị định 226/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. |
| 3 | Ông Vũ Sỹ Kiên, Phó Cục trưởng Cục Quản lý đất đai |
Phối hợp, tham mưu báo cáo Lãnh đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường trình Chính phủ ban hành Nghị quyết của Chính phủ về áp dụng cơ chế đặc thù trong khai thác khoáng sản (đã được Chính phủ ban hành tại Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/6/2025) | - Các mỏ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường đã được cấp giấy phép khai thác, còn thời hạn khai thác là nguồn cung cấp vật liệu xây dựng thông thường cho Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành (dưới đây gọi tắt là Dự án) được tiếp tục áp dụng cơ chế đặc thù theo Nghị quyết số 60/NQ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ về việc áp dụng cơ chế đặc thù trong cấp phép khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường cung cấp cho Dự án đầu tư xây dựng một số đoạn đường bộ cao tốc trên tuyến Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2017 - 2020 (đã khởi công và sắp khởi công), sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 133/NQ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ. - Đối với các mỏ đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại tỉnh Đồng Nai phù hợp quy hoạch sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản, đã hoàn thành thỏa thuận nhận chuyển quyền sử dụng đất (bồi thường giải phóng mặt bằng) với các hộ dân có đất nhưng chưa hoàn thành thủ tục thuê đất để sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản được tiếp tục hoạt động để cung cấp vật liệu xây dựng phục vụ các Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải. Khối lượng đá khai thác trong thời gian chưa hoàn thành thủ tục thuê đất chỉ được cung cấp cho các Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải. |
- Đáp ứng nhu cầu khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường để thực hiện thường cho Dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành, các Dự án quan trọng quốc gia, trọng điểm ngành Giao thông vận tải. - Được áp dụng trên phạm vi cả nước |
Nghị quyết số 168/NQ-CP ngày 11/6/2025 của Chính phủ về áp dụng cơ chế đặc thù trong khai thác khoáng sản. |
| 4 | Ông Bùi Văn Tuấn, Phó trưởng phòng Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai. | Đề xuất xây dựng bộ thủ tục hành chính về đất đai khi giải quyết tranh chấp đất đai đối với người dân và doanh nghiệp. (mã thủ tục hành chính: 1.012811; 1.012805) đã được ban hành tại Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | Đề xuất xây dựng cụ thể trình tự, thủ tục các bước; thẩm quyền; thời gian giải quyết; thành phần hồ sơ khi giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | Nhằm giúp cho việc giải quyết tranh chấp đất đai được công khai, minh bạch, đúng về thẩm quyền và thời gian thực hiện; tránh lúng túng cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết và tiện lợi cho người dân và doanh nghiệp khi liên hệ thực hiện. Áp dụng trên cả nước. | Quyết định 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 5 | Ông Trần Văn Tiến, Phó trưởng phòng Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai | Sáng kiến 1: Đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngayf 30/7/2024 của Chính phủ đã được Chính phủ thông qua điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP |
Đối với nội dung đã được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 Điều 31 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai): “b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiến độ sử dụng đất 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng cho toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng 2 được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng. Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiến độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đối với từng phần diện tích đất theo quyết định giao đất, cho thuê đất; thời điểm để tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bắt đầu của tháng thứ 25 kể từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phần diện tích đất đó;”. |
Quy định nêu trên đã làm sáng rõ để các địa phương xác định dự án đầu tư chậm tiến độ là toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án (quy định trước đây làm các địa phương vướng mắc đối với dự án chậm tiến độ sử dụng đất thì diện tích chậm tiến độ được xác định đối với phần diện tích còn lại chưa đưa đất vào sử dụng hay đối với toàn bộ diện tích đất thực hiện dự án). Áp dụng trên toàn quốc. |
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. |
| Sáng kiến 2: Đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 32 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ đã được Chính phủ thông qua tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP | Đối với nội dung đã được quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 7 Điều 32 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP): “a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì giá trị tài sản được xác định tại thời điểm quyết định thu hồi đất do Hội đồng định giá tài sản xác định. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá tài sản. Giá trị tài sản còn lại sau khi trừ đi các chi phí để thu hồi đất, bao gồm chi phí lập hồ sơ thu hồi đất, chi phí cưỡng chế thu hồi đất (nếu có), chi phí định giá tài sản và các chi phí khác để thu hồi đất, được hoàn trả cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả nêu trên.” |
Quy định nêu trên đưa ra mốc thời gian để các cơ quan có thẩm quyền phải có trách nhiệm thực hiện hoàn trả giá trị còn lại cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thu hồi, tránh trường hợp chậm trễ gây thiệt hại cho người được hoàn trả cũng như không rõ trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong giải quyết nhiệm vụ. Áp dụng trên toàn quốc. | Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
||
| 6 | Bà Lê Thị Khánh, Phó trưởng phòng Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Sáng kiến 1: Đề xuất trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai năm 2024 (mã thủ tục hành chính: 6.005423) tại mục 1/B/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
- Quy định tại mục 1/B/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại, mã thủ tục hành chính: 6.005423, (ban hành kèm theo Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Cụ thể: “Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai năm 2024”. |
- Quy định nêu trên nhằm hoàn thiện trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai năm 2024, mục đích để công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính đối với người dân và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi công vụ, không được phát sinh thêm thủ tục hành chính gần phiền hà, nhũng nhiễu người dân. - Áp dụng trên phạm vi toàn quốc. |
Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| Sáng kiến 2: Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định đối với việc xử lý tài sản gắn liền với đất trong trường hợp thu hồi đất tại điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. | Đối với nội dung đã được quy định tại khoản 5 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ): Cụ thể: “5. Sửa đổi, bổ sung điểm b và điểm d khoản 2 Điều 35 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau: “b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật hoặc được xem xét chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định;”. b) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 như sau: “d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liền với đất cho nhà đầu tư khác hoặc không đủ điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất. Trong trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này bằng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng. Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn để tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.”. |
- Quy định nêu trên là cơ sở để bổ sung cơ chế giải quyết việc sử dụng đất của các dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động (như được chuyển mục đích sử dụng đất phù hợp với quy hoạch để thực hiện dự án đầu tư khác, áp dụng trường hợp bất khả kháng, trả lại giá trị quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất). - Áp dụng trên toàn quốc. |
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. | ||
| 7 | Bà Đỗ Minh Nguyệt, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai | Đề xuất quy định tại điểm b Điều 2 Nghị quyết số 212/NQ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1) | Quy định tại điểm b Điều 2 Nghị quyết số 212/NQ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 về tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến dự án Giải quyết ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1), cụ thể: “ b. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thanh toán cho Nhà đầu tư dự án bằng quỹ đất, bảo đảm tuân thủ quy định tại Nghị quyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc Hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh, quy định của pháp luật có liên quan và chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 40/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ về việc tiếp tục triển khai Dự án ngập do triều khu vực Thành phố Hồ Chí Minh có xét đến yếu tố biến đổi khí hậu (giai đoạn 1), chịu trách nhiệm toàn diện trong việc xác định giá đất cụ thể, tính tiền sử dụng đất, tính tiền thuê đất của các khu đất dự kiến thanh toán, đảm bảo đúng quy định của pháp luật về đất đai”. Nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án; khơi thông các điểm nghẽn, huy động các nguồn lực của xã hội; sớm tiếp tục triển khai, hoàn thành đưa các dự án vào hoạt động, phát huy hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát. |
Nhằm thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án; khơi thông các điểm nghẽn, huy động các nguồn lực của xã hội; sớm tiếp tục triển khai, hoàn thành đưa các dự án vào hoạt động, phát huy hiệu quả đầu tư, tránh lãng phí, thất thoát. | Nghị quyết số 212/NQ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
| 8 | Ông Nguyễn Toàn Hóa, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Sáng kiến 1: Đề xuất, trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. |
Quy định cụ thể tại Mục I, Phần VIII, Phụ lục 1 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2025. |
Áp dụng trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh thống nhất trên cả nước theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. |
Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. |
| Sáng kiến 2: Đề xuất bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (bãi bỏ Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế). | Quy định cụ thể tại điểm b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực thi hành từ 15/8/2025. | Bãi bỏ Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách để tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế nhằm bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ triển khai thực hiện của Luật Đất đai năm 2024 trên phạm vi cả nước. Áp dụng toàn quốc. |
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. | ||
| 9 | Ông Vũ Xuân Kiên, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai | Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc liên quan đến chi phí, chế độ giám định tư pháp, chế độ bồi dưỡng giám định tư pháp trong lĩnh vực đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về chi phí giám định tư pháp, chi phí tố tụng. | Tổng hợp về các vướng mắc trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan đến việc áp dụng pháp luật và khâu tổ chức thực hiện đối với các dự án chậm triển khai từ ngày 01 tháng 07 năm 2014 đến nay để đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án chậm triển khai. | Đưa ra các giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án chậm triển khai. | Điều 22. Chi phí, chế độ giám định tư pháp (Thông tư số 29/2025/TT-BNNMT ngày 24 tháng 6 năm 2025) |
| 10 | Ông Vũ Thanh Luyện, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Đề xuất trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai (mã thủ tục hành chính: 6.005422) tại mục 1/A/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | - Đối với nội dung đã được quy định tại mục 1/A/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại, mã thủ tục hành chính: 6.005422, (ban hành kèm theo Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Cụ thể: “1. Trình tự thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai”. |
- Quy định nêu trên mục đích để công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính đối với người dân và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi công vụ, không được phát sinh thêm thủ tục hành chính gần phiền hà, nhũng nhiễu người dân. - Áp dụng trên địa bàn cấp xã toàn quốc. |
Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 11 | Ông Trần Quang Định, Chuyên viên chính, Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai | Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định đối với diện tích các loại đất để tổng hợp vào biểu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này ở cấp xã được tổng hợp tự động từ bản đồ kiểm kê đất đai lập theo quy định tại Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. | - Đã được quy định cụ thể tại tại điểm a, khoản 5 Điều 4 của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, cụ thể: “5. Khi thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai thì diện tích được tổng hợp theo quy định sau: a) Diện tích các loại đất để tổng hợp vào biểu thống kê, kiểm kê đất đai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Thông tư này ở cấp xã được tổng hợp tự động từ bản đồ kiểm kê đất đai lập theo quy định tại Điều 20 Thông tư này”. |
Quy định nêu trên áp dụng công nghệ thông tin vào thống kê, kiểm kê đất đai giúp cơ quan quản lý đất đai cấp cơ sở khi nhập số liệu thống kê, kiểm kê đất đai thì số liệu sẽ tự động lập thành bản đồ kiểm kê đất đai. Áp dụng trên toàn quốc. |
Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 12 | Bà Nguyễn Thị Hương, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai. |
Đề xuất trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (mã thủ tục hành chính: 1.012751) tại mục 2/A/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | Đối với nội dung đã được quy định tại mục 2/A/I Phần I thuộc dạnh mục thut tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường tại (mã thủ tục hành chính: 1.012751) tại mục 2/A/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) | Quy định nêu trên nhằm hoàn thiện trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trong đó quy định cụ thể trình tự thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ…. mục đích để công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính đối với người dân và trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực thi công vụ, không được phát sinh thêm thủ tục hành chính gần phiền hà, nhũng nhiễu người dân. Áp dụng chung cho cả nước là cơ sở pháp lý cho trình tự thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai |
Mã thủ tục hành chính: tại mục 2/A/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường), |
| 13 | Ông Nguyễn Văn Cường, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Đề xuất trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã (mã thủ tục hành chính: 1.012812) tại Danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | - Đối với nội dung đã được quy định tại mã thủ tục hành chính: 1.012812: Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã của thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Cụ thể: Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền cấp xã của thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Đảm bảo tính công khai, minh bạch trong giải quyết thủ tục hành chính nhất là việc hòa giải thành sẽ tránh được các xung đột, đỡ chuyển tranh chấp giải quyết lên cấp trên; giảm gánh nặng cho các cấp, cho Nhà nước, đặc biệt là ổn định chính trị. - Áp dụng trên địa bàn cấp xã toàn quốc. |
Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 14 | Ông Vũ Đình Thành, Viên chức biệt phái Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai | Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ đã được Chính phủ thông qua tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. | Đối với nội dung đã được quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 31 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ: “4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian được gia hạn sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai. Thời điểm xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng được tính từ thời điểm kết thúc thời gian gia hạn. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư để xem xét, quyết định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bất khả kháng trên địa bàn cấp tỉnh.”. |
Nhằm quy định cụ thể hơn việc xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai vì quy định hiện hành chưa cụ thể dẫn đến áp dụng không thống nhất tại các địa phương gây khó khăn trong việc xác định thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng. Áp dụng trên phạm vi cả nước. | Quy định cụ thể tại Điểm c, khoản 2, Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ. |
| 15 | Bà Bùi Thị Hường, Viên chức biệt phái Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Đề xuất sửa đổi, bổ sung quy định thu hồi đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 33 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. | Đối với nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (bổ sung khoản 4 Điều 33 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ): Cụ thể: “4. Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, tổ chức được giao rừng không thu tiền và phải thu hồi rừng thì thực hiện thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng, theo quy định sau: a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản là căn cứ thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất đồng thời với thu hồi rừng theo Mẫu số 01d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về lâm nghiệp. |
- Quy định nêu trên nhằm lồng ghép thủ tục thu hồi đất và thu hồi rừng để cải cách thủ tục, giảm thủ tục hành chính không cần thiết (trước đây quy định thành 02 thủ tục, phải thực hiện theo thứ tự là thu hồi rừng trước rồi mới được thu hồi đất); nay hai thủ tục này làm đồng thời để rút ngắn thủ tục hành chính đúng với chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước. - Áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ. |
| 16 | Bà Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Sáng kiến 1: Đề xuất sửa đổi, bổ sung việc giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định tư pháp tại Thông tư quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường. | Đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 29/2005/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể: “Điều 15. Giao nhận hồ sơ, đối tượng trưng cầu giám định tư pháp 1. Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp phối hợp với người trưng cầu giám định tư pháp để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có). Cá nhân, tổ chức thực hiện giám định tư pháp có thể yêu cầu người trưng cầu giám định tư pháp và các tổ chức, cá nhân liên quan tạo điều kiện tiếp cận đối tượng giám định và cung cấp hồ sơ tài liệu cần thiết phục vụ cho việc thực hiện giám định tư pháp”. |
- Thống nhất cách thức thực hiện giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; là thời điểm để xác định thời hạn giám định tư pháp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; để yêu cầu cơ quan trưng cầu giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung trưng cầu giám định để phục vụ cho việc thực hiện giám định tư pháp. Phạm vi áp dụng: - Phạm vi áp dụng: cấp Bộ |
Đã được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 15 Thông tư số 29/2005/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định giám định tư pháp trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường |
| Sáng kiến 2: Đề xuất xây dựng trình tự, thủ tục và phân công thực hiện giám định tư pháp trong nội bộ Cục Quản lý đất đai | Đã được quy định về trình tự, thủ tục và phân công thực hiện giám định tư pháp trong nội bộ Cục Quản lý đất đai tại Thông báo số 03/TB-QLĐĐ ngày 28/3/2025 của Cục Quản lý đất đai. Nội dung quy định cụ thể: “1. Trình tự, thủ tục thực hiện giám định tư pháp 1.1. Tiếp nhận vụ việc trưng cầu giám định 1.2. Phân công Lãnh đạo Cục và các đơn vị thực hiện giám định 1.3. Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc 1.4. Phê duyệt và ban hành Kết luận giám định 1.5. Bàn giao kết luận giám định 1.6. Quản lý, lưu trữ hồ sơ giám định 2. Trách nhiệm thực hiện quyết định trưng cầu giám định tư pháp 2.1. Cục trưởng 2.2. Các Phó Cục trưởng 2.3. Các đơn vị trực thuộc Cục |
Thống nhất về cách thức tiếp nhận các vụ việc trưng cầu giám định do Bộ Nông nghiệp và Môi trường giao hoặc do cơ quan trưng cầu giám định gửi đến trực tiếp; trách nhiệm thực hiện quyết định trưng cầu giám định tư pháp từ bàn giao hồ sơ giám định.. - Phạm vi áp dụng: Cục Quản lý đất đai. |
Đã được quy định cụ thể tại Thông báo số 03/TB-QLĐĐ ngày 28/3/2025 của Cục trưởng Quản lý đất đai. | ||
| 17 | Ông Vũ Ngọc Anh, Chuyên viên Phòng Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai |
Đề xuất trình tự, thủ tục Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai năm 2024 (mã thủ tục hành chính: 6.005425) tại mục 2/B/I Phần I thuộc dạnh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành thuộc phạm vi chức năng nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường ( | “Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai 2.1 Trình tự thực hiện: Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ sau đến đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có có trách nhiệm ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất. 2.2. Cách thức thực hiện: Không quy định. |
Quy định nêu trên nhằm hoàn thiện trình tự, thủ tục thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai, trong đó quy định cụ thể trình tự thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ; cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ…. mục đích để công khai, minh bạch trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính đối với người dân và doanh nghiệp. áp dụng chung cho cả nước |
Quyết định số 3969/QĐ-BNNMT ngày 25 tháng 9năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| 18 | Ông Nguyễn Ngọc Tuân, Chánh Văn phòng Cục | Chủ trì xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Đề án gồm 04 phần: * Phần I: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia * Phần II: Thực trạng tổ chức hoạt động của Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất và Trung tâm Phát triển và Ứng dụng khoa học công nghệ về đất đai * Phần III: Phương án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia * Phần IV: Đánh giá tác động của đề án * Phần V: Kết luận, kiến nghị |
Đề án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực, giảm chồng chéo giữa các đơn vị, thống nhất đầu mối phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu về đất đai; lập quy hoạch đất đai nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai phạm vi cả nước. | Quyết định số 1811/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh sách các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 19 | Bà Lê Thị Hồng, Chuyên viên chính Văn phòng |
Đề xuất xây dựng nội dung Quy chế phân công, phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ của Cục Quản lý đất đai (Quyết định số 246/QĐ-QLĐĐ ngày 15/9/2025 của Cục Quản lý đất đai ban hành Quy chế phân công phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ Cục Quản lý đất đai). |
Quy chế gồm 04 chương: Chương 1: Quy định chung Chương 2: Thẩm quyền về tổ chức biên chế Chương 3: Thẩm quyền tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức, viên chức, người lao động Chương 4: Tổ chức thực hiện |
Hiệu quả áp dụng: Việc phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ được thực hiện để tăng cường tính linh hoạt, hiệu quả quản lý trong công tác cán bộ bằng cách giao nhiệm vụ, quyền hạn cho cấp dưới phù hợp với năng lực và điều kiện thực tế, giảm tải cho cấp trên để tập trung vào chính sách lớn, đồng thời nâng cao trách nhiệm và sự chủ động của các cấp dưới trong việc sử dụng, phát triển nguồn nhân lực. Phạm vi ảnh hưởng: Cục Quản lý đất đai |
Quyết định số 246/QĐ-QLĐĐ ngày 15/9/2025 của Cục Quản lý đất đai ban hành Quy chế phân công phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ Cục Quản lý đất đai. |
| 20 | Bà Vũ Trà My, Chuyên viên Văn phòng |
Tham mưu, xây dựng Đề án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Đề án gồm 04 phần: * Phần I: Sự cần thiết và cơ sở pháp lý thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia * Phần II: Thực trạng tổ chức hoạt động của Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất và Trung tâm Phát triển và Ứng dụng khoa học công nghệ về đất đai * Phần III: Phương án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia * Phần IV: Đánh giá tác động của đề án * Phần V: Kết luận, kiến nghị |
Đề án thành lập Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ hướng đến mục tiêu nâng cao hiệu quả quản lý, tối ưu hóa nguồn lực, giảm chồng chéo giữa các đơn vị, thống nhất đầu mối phục vụ công tác điều tra, nghiên cứu về đất đai; lập quy hoạch đất đai nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai phạm vi cả nước. | Quyết định số 1811/QĐ-TTg ngày 23 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành. |
| 21 | Bà Thiều Thị Bích Liên, Chuyên viên, Văn phòng | Đề xuất xây dựng nội dung về phân cấp quản lý cán bộ thuộc Cục Quản lý đất đai theo Quyết định số 50-QĐ/ĐU ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Đảng uỷ Cục Quản lý đất đai. | Nội dung: (1) Phân cấp quản lý cán bộ (2) Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ (3) Tuyển chọn, bố trí, phân công, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, biệt phái; cho thôi giữ chức vụ; tạm đình chỉ, đình chỉ chức vụ, cho từ chức, miễn nhiệm, cách chức đối với cán bộ (4) Khen thưởng, kỷ luật cán bộ (5) Thực hiện chế độ, chính sách cán bộ (6) Kiểm tra, giám sát, kiểm soát quyền lực trong công tác cán bộ (7) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong công tác cán bộ và cán bộ. |
- Quy định phân cấp giúp xác định cụ thể quyền hạn, trách nhiệm của Đảng uỷ, Ban Chấp hành, các chi bộ và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc trong công tác cán bộ, tránh tình trạng chống chéo, nâng cao trách nhiệm nêu gương, sự minh bạch, khách quan của người đứng đầu trong công tác cán bộ. |
Quyết định số 50-QĐ/ĐU ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Đảng uỷ Cục Quản lý đất đai. |
| 22 | Bà Tạ Thị Hà, Chuyên viên chính Văn phòng | Quy trình và phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả lời cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội của Cục Quản lý đất đai | Sáng kiến “Quy trình và phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả lời cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội của Cục Quản lý đất đai” được xây dựng nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp, nâng cao tính chủ động, minh bạch và hiệu quả trong quá trình tiếp nhận, xử lý, tổng hợp và tham mưu trả lời ý kiến cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai. Sáng kiến đã xây dựng một quy trình nội bộ thống nhất, bao gồm các bước cụ thể từ tiếp nhận -phân loại - giao nhiệm vụ - tổng hợp -thẩm định - ký duyệt và phát hành. Mỗi bước đều có quy định rõ về đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, trách nhiệm cá nhân phụ trách và thời hạn thực hiện, giúp bảo đảm tính công khai, minh bạch và dễ dàng kiểm soát tiến độ công việc. Đồng thời, sáng kiến đưa ra giải pháp phân công công việc theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm”, giúp giảm thiểu thời gian xử lý văn bản, nâng cao hiệu quả trao đổi giữa các đơn vị. |
Sáng kiến được áp dụng thống nhất trong toàn Cục Quản lý đất đai. | Thông báo số 42/TB-QLĐĐ ngày 10/10/2025 của Cục Quản lý đất đai |
| 23 | Bà Nguyễn Thục Anh, Chuyên viên Văn phòng | Xây dựng Quy chế làm việc của Cục Quản lý đất đai nhằm chuẩn hóa công tác điều hành, phối hợp và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. (Quy chế làm việc của Cục Quản lý đất đai được ban hành tại Quyết định số 85/QĐ-QLĐĐ ngày 25/03/2025) | Sáng kiến đã được đề xuất và triển khai với các nội dung chủ yếu sau: - Rà soát, hệ thống hóa và chuẩn hóa các quy định hiện hành có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đất đai; đồng thời đối chiếu, đảm bảo tính thống nhất với Quy chế làm việc của Bộ Tài nguyên và Môi trường. - Xây dựng quy định cụ thể về chế độ điều hành, phối hợp và xử lý công việc, bao gồm nguyên tắc làm việc, quy trình tiếp nhận – xử lý – ban hành văn bản, phân cấp thẩm quyền giải quyết công việc và trách nhiệm của người đứng đầu, cấp phó và cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ. - Quy định rõ chế độ thông tin, báo cáo và hội họp, bảo đảm thông suốt trong chỉ đạo điều hành, tăng cường trách nhiệm giải trình và nâng cao chất lượng công tác tham mưu. - Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, thông qua việc sử dụng hệ thống quản lý văn bản và hồ sơ công việc điện tử, hướng đến mục tiêu hiện đại hóa nền hành chính và giảm thiểu sử dụng văn bản giấy. - Thiết lập cơ chế kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Quy chế, nhằm bảo đảm tính tuân thủ, kỷ luật hành chính và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ trong toàn Cục. |
Việc ban hành và áp dụng sáng kiến mang lại nhiều kết quả cụ thể, thể hiện trên các phương diện sau: - Chuẩn hóa hệ thống điều hành và quy trình xử lý công việc: Quy chế làm việc xác định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và mối quan hệ công tác giữa các phòng, đơn vị; từ đó bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hoạt động của toàn Cục. - Tăng cường tính minh bạch, trách nhiệm và hiệu quả hành chính: Quy định cụ thể về quy trình xử lý hồ sơ, chế độ báo cáo, thẩm quyền ký duyệt giúp giảm thiểu tình trạng chồng chéo, nâng cao trách nhiệm cá nhân và tập thể trong thực thi công vụ. - Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Sáng kiến tạo nền tảng thuận lợi để triển khai chính phủ điện tử, số hóa quy trình điều hành, hướng đến mục tiêu hiện đại hóa nền hành chính công trong lĩnh vực đất đai. - Nâng cao kỷ luật, văn hóa công vụ và môi trường làm việc: Quy chế quy định rõ trách nhiệm, lề lối làm việc, chế độ hội họp, báo cáo, góp phần nâng cao tinh thần làm việc chuyên nghiệp, đoàn kết, và trách nhiệm trong toàn thể công chức, viên chức của Cục. Sáng kiến được triển khai áp dụng từ tháng 03 năm 2025 đến nay. Phạm vi áp dụng bao gồm toàn bộ các đơn vị trực thuộc Cục Quản lý đất đai cùng toàn thể công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại Cục. Việc áp dụng sáng kiến đã góp phần tăng cường tính thống nhất, kỷ cương hành chính, đồng thời nâng cao hiệu quả phối hợp, điều hành và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn trong toàn Cục Sáng kiến đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, đồng thời đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý nhà nước. |
Quyết định số 85/QĐ-QLĐĐ ngày 25/03/2025 về Quy chế làm việc của Cục Quản lý đất đai |
| 24 | Bà Đào Thị Hà Thanh, Chuyên viên chính Văn phòng | Quy trình và phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả lời cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội của Cục Quản lý đất đai | Sáng kiến “Quy trình và phân công thực hiện tiếp nhận, giải quyết, trả lời cử tri và chất vấn của đại biểu Quốc hội của Cục Quản lý đất đai” được xây dựng nhằm hoàn thiện cơ chế phối hợp, nâng cao tính chủ động, minh bạch và hiệu quả trong quá trình tiếp nhận, xử lý, tổng hợp và tham mưu trả lời ý kiến cử tri, chất vấn của đại biểu Quốc hội liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai. Sáng kiến đã xây dựng một quy trình nội bộ thống nhất, bao gồm các bước cụ thể từ tiếp nhận -phân loại - giao nhiệm vụ - tổng hợp -thẩm định - ký duyệt và phát hành. Mỗi bước đều có quy định rõ về đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp, trách nhiệm cá nhân phụ trách và thời hạn thực hiện, giúp bảo đảm tính công khai, minh bạch và dễ dàng kiểm soát tiến độ công việc. Đồng thời, sáng kiến đưa ra giải pháp phân công công việc theo nguyên tắc “rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm”, giúp giảm thiểu thời gian xử lý văn bản, nâng cao hiệu quả trao đổi giữa các đơn vị. |
Sáng kiến được áp dụng thống nhất trong toàn Cục Quản lý đất đai. | Thông báo số 42/TB-QLĐĐ ngày 10/10/2025 của Cục Quản lý đất đai |
| 25 | Bà Phạm Thị Thịnh, Trưởng phòng - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Sáng kiến 1: Đề xuất nội dung về việc “thể hiện thông tin về hình thức sử dụng đất” trên hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Cụ thể như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 Điều 8 như sau: “b) Việc thể hiện hình thức sử dụng đất như sau: Hình thức sử dụng đất riêng được thể hiện: “Sử dụng riêng”; Hình thức sử dụng đất chung được thể hiện: “Sử dụng chung”; Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất thì thể hiện: “Sử dụng chung của vợ và chồng (hoặc Sử dụng chung của nhóm người được cấp Giấy chứng nhận)”; Trường hợp thửa đất có nhà chung cư, công trình xây dựng khác mà chủ đầu tư đã bán căn hộ, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đầu tiên thì Giấy chứng nhận cấp cho chủ sở hữu căn hộ chung cư, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng thể hiện “Sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư (hoặc công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng)”; Trường hợp thửa đất có phần diện tích thuộc quyền sử dụng chung của nhiều người sử dụng đất và có phần diện tích thuộc quyền sử dụng riêng của từng người sử dụng đất thì thể hiện: “… m2 sử dụng chung; … m2 sử dụng riêng”; Trường hợp thửa đất có nhiều loại đất và có hình thức sử dụng chung, sử dụng riêng đối với từng loại đất thì lần lượt ghi “Sử dụng riêng” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng riêng; ghi “Sử dụng chung” và loại đất sử dụng, diện tích đất sử dụng chung. Ví dụ: “Sử dụng riêng: Đất ở 120m2, đất trồng cây lâu năm 300m2; Sử dụng chung: Đất ở 50m2, đất trồng cây hằng năm 200m2”. |
Việc ban hành quy định này nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thực hiện các giao dịch về đất đai, tài sản gắn liền với đất, minh bạch hoá hệ thống thông tin đất đai. Qua đó đảm bảo nguyên tắc quản chặt, nắm chắc đến từng thửa đất của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. | Tại khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT- BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. |
| 26 | Sáng kiến 2: Đề xuất nội dung về việc “Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất” tại Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. | Nội dung đề xuất đã được quy định tại Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đã quy định “Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập trong thực tiễn triển khai quy định của pháp luật về đất đai năm 2013 liên quan việc phải cấp mới hay không phải cấp mới Giấy chứng nhận khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận là rất cần thiết. |
Việc ban hành quy định này nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai, minh bạch hoá hệ thống thông tin đất đai. Qua đó đảm bảo nguyên tắc quản chặt, nắm chắc đến từng thửa đất của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người dân và doanh nghiệp. | Nội dung đề xuất đã được quy định tại Điều 23 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đã quy định “Các trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. | |
| 27 | Ông Nguyễn Khắc Thế, Phó trưởng phòng - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai | “Điều 59. Các hình thức khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai được thực hiện theo các hình thức sau: 1. Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định. 2. Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính. 3. Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.” |
Việc quy định các hình thức khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai giúp nhà nước quản lý hiệu quả, đảm bảo tính pháp lý, ngăn chặn sai phạm, và hỗ trợ công tác quy hoạch, tạo cơ sở cho việc giao đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, cho phép các tổ chức, cá nhân sử dụng thông tin theo đúng quy định. | Điều 59 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai |
| 28 | Ông Nguyễn Trung Kiên, Phó trưởng phòng - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai |
Đề xuất quy trình thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất (mã TTHC 1.012786) |
Ngày 12/6/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 151/2025/Đ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. Thực hiện quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, tôi đã đề xuất quy định về quy trình thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất (mã TTHC 1.012786) và đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, theo đó đã quy định cụ thể nội dung cần thực hiện của thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất, gồm: (1) Trình tự thực hiện; (2) Cách thức thực hiện; (3) Thành phần, số lượng hồ sơ; (4) Thời gian giải quyết; (5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính; (6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính; (7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính; (8) Phí, lệ phí; (9) Tên mẫu đơn, tờ khai; (10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có); (11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính. Việc kịp thời đề xuất công bố thủ tục hành chính nêu trên nhằm bảo đảm sự phù hợp, đồng bộ và thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, đồng thời làm cơ sở để tổ chức, cá nhân, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tại địa phương kịp thời nắm bắt nội dung để tổ chức, triển khai thực hiện theo quy định. |
Nội dung đề xuất quy trình thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất (mã TTHC 1.012786) làm cơ sở để các tổ chức, cá nhân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở địa phương tổ chức thực hiện đồng bộ, thống nhất việc cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất trên phạm vi cả nước, đảm bảo quyền và lợi ích của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật | Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 công bố thủ tục hành chính mới ban hành |
| 29 | Ông Phùng Ngọc Phương, Chuyên viên chính - phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất xử lý việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp trong việc xây dựng Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. | Nội dung đã được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP: “2. Trường hợp thửa đất gốc đã có Giấy chứng nhận thì xử lý như sau: a) Trường hợp phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa đất đang sử dụng; Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc chỉnh lý Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất theo quy định; b) Trường hợp phần diện tích tăng thêm có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai thì loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là toàn bộ thửa đất gốc và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại Điều 141 của Luật Đất đai; c) Trường hợp phần diện tích tăng thêm không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này nếu đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai thì thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng; loại đất, diện tích để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được xác định đối với thửa đất gốc theo Giấy chứng nhận đã cấp và phần diện tích tăng thêm được xác định theo quy định tại các điều 138, 139 và 140 của Luật Đất đai; d) Trình tự, thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng được thực hiện theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này”. |
Nghị định quy định chi tiết điều, khoản mà Luật đã giao cho Chính phủ quy định liên quan đến đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận; Đơn giản hoá thủ tục hành chính; quy định rõ trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính; phân định rõ trình tự, thủ tục đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận; rút ngắn thời gian giải quyết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong việc thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai; Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đồng thời thiết lập công cụ kiểm soát quyền lực của cơ quan và người có thẩm quyền trong quản lý đất đai. | Nội dung đã được quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP |
| 30 | Bà Bùi Thu Thủy chuyên viên - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Sáng kiến 1: Đề xuất ban hành thủ tục hành chính cấp xã: “Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài | Thực hiện nhiệm vụ được giao, tôi đã đề xuất xây dựng thủ tục “Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài” (Mã số thủ tục hành chính 1.013978) – Thủ tục hành chính cấp xã và đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025, trong đó đã quy định cụ thể 11 nội dung cấu thành thủ tục hành chính theo quy định. Ngày 15/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 226/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Theo đó tại điểm a khoản 6 Điều 7 của Nghi định số 226/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nội dung liên quan đến việc tiếp nhận thông tin về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hướng thay thế cụm từ “Sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính” bằng cụm từ “Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính” tại khoản 2, khoản 3 Mục V, điểm d khoản 3 Mục VI, điểm b khoản 3 Mục XII, điểm b khoản 4 và điểm c khoản 5 Mục XIII nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/Đ-CP. |
Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 | |
| Sáng kiến 2: Đề xuất nội dung thể hiện thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp đăng ký biến động đất đai do thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm. | Căn cứ quy định tại điểm n khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, khoản 13 Điều 37 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (nay là khoản 13 Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) quy định về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm, tôi đã đề xuất nội dung thể hiện thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp này như sau: “Trường hợp có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm thì thể hiện: “Thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất: ... (ghi cụ thể nội dung trước và sau khi thay đổi) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. Nội dung đã được quy định tại khoản 13 Điều 13 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường). Nội dung đề xuất là căn cứ pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước. |
Căn cứ quy định tại điểm n khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai, khoản 13 Điều 37 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai (nay là khoản 13 Mục VI nội dung C Phần V Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025) quy định về trình tự, thủ tục đăng ký biến động đất đai do thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm, tôi đã đề xuất nội dung thể hiện thông tin về biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp này. | Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | ||
| 31 | Ông Nguyễn Văn Vụ, Chuyên viên - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai. | Sáng kiến 1: Đề xuất quy định rõ sai số tương hỗ giữa 2 đỉnh thửa đất (sai số kích thước cạnh thửa đất) và giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số, tạo cơ sở pháp lý gắn với điều kiện thực tiễn và dễ áp dụng khi xác định trường hợp phải và không phải đăng ký biến động đất đai và quyết định việc phải hay không phải chỉnh lý bản đồ địa chính, chỉnh lý hồ sơ địa chính khi thửa đất có thay đổi; từ đó đảm bảo công tác quản lý đất đai đúng pháp luật, minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, cải cách thủ tục hành chính. | Trên cơ sở thực tiễn triển khai Luât Đất đai năm 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo điều kiện triển khai tốt Điều 50 và điểm d khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024; để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nêu trên, phục vụ công tác quản lý đất đai đúng pháp luật, minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, cải cách thủ tục hành chính, thì việc quy định rõ về: sai số tương hỗ giữa 2 đỉnh thửa đất (sai số kích thước cạnh thửa đất) và giới hạn sai diện tích thửa đất trên bản đồ địa chính số khi đo đạc lập bản đồ địa chính trong Thông tư của Bộ trưởng để áp dụng trên cả nước là hết sức cần thiết. Quy định trên rõ ràng, minh bạch, định lượng các tiêu chuẩn về sai số đến mức nào thì được hiểu là thửa đất có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích để xác định khi nào thì thửa đất có thay đổi phải được chỉnh lý và đăng ký biến động đất đai; giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có rõ căn cứ thực hiện, không phải hỏi và xin ý kiến nhiều cấp, nhiều cơ quan, từ đó thực thi tốt bổn phận, không trì hoãn trong thực thi; tháo gỡ mà không gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp, cải cách thủ tục hành chính trong giải quyết thủ tục có liên quan đến xác định thay đổi của thửa đất. |
Toàn quốc. | Khoản 4 và khoản 5 Điều 9 của Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. |
| Sáng kiến 2: Đề xuất quy định rõ về tiêu chí kỹ thuật để ghi nhận ranh giới thửa đất không có sự thay đổi hay có thay đổi so với ranh giới đã xác định trên giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp, tạo cơ sở pháp lý gắn với điều kiện thực tiễn và dễ áp dụng khi đăng ký biến động đất đai đối với diện tích thửa đất có chênh lệch giữa số liệu đo đạc thực tế; từ đó đảm bảo công tác quản lý đất đai đúng pháp luật, minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, cải cách thủ tục hành chính. |
Trên cơ sở thực tiễn triển khai Luât Đất đai năm 2013 và văn bản hướng dẫn thi hành, đảm bảo điều kiện triển khai tốt quy định tại khoản 6 Điều 135 và Điều 133 Luật Đất đai năm 2024; để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nêu trên, 45 TT Tên, chức vụ, đơn vị công tác Tên sáng kiến, đề tài Tóm tắt nội dung sáng kiến, đề tài Hiệu quả áp dụng, phạm vi ảnh hưởng Tài liệu minh chứng phục vụ công tác quản lý đất đai đúng pháp luật, minh bạch, chặt chẽ, hiệu quả, cải cách thủ tục hành chính thì việc quy định rõ về tiêu chí xác định về việc thửa đất có hay không có thay đổi về ranh giới sử dụng đất so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong qua trình đo đạc lập bản đồ địa chính quy định tại Thông tư của Bộ trưởng để áp dụng trên cả nước là hết sức cần thiết. Quy định trên rõ ràng, minh bạch, định lượng các tiêu chuẩn, tiêu chí xác định về việc thửa đất có hay không có thay đổi về ranh giới sử dụng đất so với thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong qua trình đo đạc lập bản đồ địa chính. | Toàn quốc | Điểm d khoản 2 Điều 13 của Thông tư số 26/2024/TTBTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính. | ||
| 32 | Ông Trần Quang Hòa, Chuyên viên - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất hướng dẫn chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và tổng hợp số liệu diện tích tự nhiên khi sắp xếp đơn vị hành chính các cấp. | Do thửa đất trên hồ sơ địa chính được định danh gồm số thứ tự thửa đất (số tự nhiên), số tờ bản đồ theo đơn vị hành chính cấp xã; từ trước đến nay, mỗi thửa đất trên hồ sơ địa chính đều có thông tin để nhập, xuất và tra cứu theo thông tin số thứ tự thửa đất, số tờ bản đồ theo đơn vị hành chính cấp xã. Khi chia tách, sáp nhập cấp tỉnh, bỏ cấp huyện và sắp xếp sáp nhập cấp xã thì tên gọi tờ bản đồ địa chính sẽ thay đổi theo cần phải chỉnh lý; số thứ tự tờ bản đồ địa chính các tỷ lệ trên một đơn vị hành chính cấp xã mới sau sáp nhập sẽ có nhiếu số thứ tự trùng nhau cũng cần phải chỉnh lý lại đảm bảo không trùng lặp theo quy định hiện hành. Các thông tin thuộc tính về số thứ tự thửa đất và số tờ bản đồ địa chính trên Giấy chứng nhận được lấy theo số thứ tự thửa đất trên bản đồ địa chính và số tờ bản đồ địa chính hiện có theo đơn vị hành chính cấp xã. Sau khi sắp xếp sáp nhập đơn vị hành chính mà có thay đổi về địa giới đơn vị hành chính cấp xã thì cơ bản số thứ tự thửa đất sẽ không thay đổi, số tờ bản đồ địa chính hiện có sẽ thay đổi dẫn đến số tờ bản đồ trên giấy chứng nhận cũng sẽ thay đổi theo để phù hợp theo quy định. Mặt khác, khi tờ bản đồ địa chính thay đổi số thứ tự và tên gọi sẽ dẫn đến Sổ Địa chính, Sổ mục kê và các tài liệu liên quan khác cũng có thay đổi và sẽ cần được chỉnh lý theo kết quả biên tập bản đồ địa chính. Vì vậy, việc chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và cung cấp số liệu diện tích tự nhiên do sắp xếp lại đơn vị hành chính để thành lập đơn vị hành chính mới là hết sức cần thiết. | Nội dung Công văn nêu trên giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan có rõ căn cứ cụ thể để thực hiện trong giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai được chặt chẽ, hiệu quả./. | Nội dung hướng dẫn đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại Công văn số 991/BNNMT-QLĐĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025. |
| 33 | Ông Nguyễn Thanh Thà, Chuyên viên- phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất nội dung Sổ mục kê quy định tại Điều 129 Luật Đất đai năm 2024. | “Điều 21. Sổ mục kê đất đai 1. Sổ mục kê đất đai được lập để liệt kê các thửa đất và đối tượng chiếm đất không tạo thành thửa đất theo kết quả đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính trong phạm vi đơn vị hành chính cấp xã. Sổ mục kê đất đai là phần không tách rời của bản đồ địa chính và trích đo bản đồ địa chính. 2. Nội dung sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự tờ bản đồ địa chính hoặc số thứ tự mảnh trích đo bản đồ địa chính; số thứ tự thửa đất, diện tích thửa đất, loại đất, bao gồm theo hiện trạng sử dụng đất và Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất; tên người sử dụng đất, tên người quản lý đất, mã đối tượng sử dụng đất, mã đối tượng được giao quản lý đất. 3. Việc lập sổ mục kê đất đai thực hiện như sau: a) Sổ mục kê đất đai được lập lần đầu ... b) Sổ mục kê đất đai lập lần đầu theo kết quả đo đạc lập bản đồ địa chính hoặc kết quả trích đo bản đồ địa chính đối với nơi chưa thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính; c) Sổ mục kê đất đai được lưu trữ ở dạng giấy, dạng số định dạng tệp tin *.doc hoặc *.docx và *.pdf hoặc lưu trữ trong cơ sở dữ liệu đất đai khi xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; d) Sổ mục kê đất đai được lập theo mẫu quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Thông tư này. 4. Việc chỉnh lý sổ mục kê đất đai thực hiện đồng bộ với việc chỉnh lý bản đồ địa chính quy định tại Điều 17 Thông tư này”. |
Nội dung đề xuất đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất quy định của pháp luật về đất đai, tạo khuôn khổ pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước. Đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của ngưởi sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. | Thông tư số 26/2024/TT-BTNMT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/01/2025 |
| 34 | Bà Nguyễn Thị Minh Tâm, Chuyên viên chính - phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Sáng kiến 1: Đề xuất nội dung về việc “thể hiện thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý” trên hồ sơ địa chính và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Điều 11 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. | “ Điều 11: Thông tin về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, quyền được giao đất để quản lý 1. Đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện các thông tin như sau: a) Thông tin về tình hình đăng ký đất đai: Thời điểm nhận hồ sơ đăng ký: thể hiện ngày tháng năm của cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký; Số thứ tự của hồ sơ thủ tục đăng ký theo quy định tại khoản 2 của Thông tư này. b) Thông tin về kết quả đăng ký đất đai: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (sau đây gọi chung là Văn phòng đăng ký đất đai) ghi ngày tháng năm đăng ký và ghi các nội dung đăng ký vào sổ địa chính như sau: Thông tin về hiện trạng sử dụng đất .... Thông tin về nguồn gốc sử dụng đất..... Thông tin về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn; Thông tin các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, giấy tờ về việc được giao đất để quản lý do người yêu cầu đăng ký nộp; Thông tin về điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì thể hiện: quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thì thể hiện theo Giấy chứng nhận cấp đổi, cấp lại.”. |
Nội dung sáng kiến đã được quy định tại Điều 11 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất) | Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| Sáng kiến 2: Đề xuất nội dung về việc “bàn giao hồ sơ địa chính” khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Nội dung đã được quy định tại khoản 4 Điều 5 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). Cụ thể như sau: “ 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 như sau: “3. Cơ quan chủ trì bàn giao hồ sơ địa chính quy định như sau: a) Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính giữa đơn vị tư vấn xây dựng hồ sơ địa chính với Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp có điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính; b) Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì việc bàn giao hồ sơ địa chính cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc giữa các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; bàn giao bản sao hồ sơ địa chính giữa Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với Ủy ban nhân dân cấp xã; bàn giao hồ sơ địa chính giữa các đơn vị hành chính cấp xã do điều chuyển, sáp nhập, điều chỉnh địa giới hành chính.” |
Nội dung đề xuất nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho cơ quan có chức năng đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong việc lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính quản chặt, nắm chắc đến từng thửa đất; nhằm minh bạch hoá hệ thống thông tin đất đai và thuận lợi cho người dân trong các giao dịch về đất đai. Lĩnh vực đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, lập, cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính. |
Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | ||
| 35 | Bà Đào Ngọc Mai, Chuyên viên- phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký (quy định tại Mã số TTHC: 1.013995 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký” (Mã số thủ tục hành chính 1.013995 và đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể như sau: Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn cấp tỉnh sau đây: Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ thực hiện: Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện: |
Hiệu quả áp dụng sáng kiến: Sáng kiến đã góp phần minh bạch hóa thông tin trong việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai liên quan đến việc thay đổi về tài sản gắn liền với đất; tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, người dân và doanh nghiệp trong quá trình thực hiện thủ tục. | TTHC: 1.013995 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
| 36 | Ông Đào Anh Tuấn, Chuyên Viên chính Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất ban hành thủ tục hành chính cấp tỉnh: “Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014”. | Nội dung thủ tục “Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014” (Mã số thủ tục hành chính 1.013993) – Thủ tục hành chính cấp tỉnh và đã được Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025. Thủ tục hành chính cấp tỉnh và đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Việc đề xuất công bố thủ tục hành chính nêu trên nhằm bảo đảm sự phù hợp, đồng bộ và thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, đồng thời làm cơ sở để tổ chức, cá nhân, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tại địa phương kịp thời nắm bắt nội dung để tổ chức thực hiện. |
Việc đề xuất công bố thủ tục hành chính nêu trên nhằm bảo đảm sự phù hợp, đồng bộ và thống nhất với văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành, đồng thời làm cơ sở để tổ chức, cá nhân, các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tại địa phương kịp thời nắm bắt nội dung để tổ chức thực hiện. | Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 37 | Bà Nguyễn Diệu Linh, Chuyên viên – Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất nội dung về việc thể hiện thông tin đăng ký biến động đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định về quản lý, sử dụng tài sản công. | Nội dung này được đưa vào quy định tại Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Cụ thể: - Khoản 14 Điều 13 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT: “14. Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công thì thể hiện: “… (ghi tên và thông tin của bên nhận và hình thức mua hoặc nhận điều chuyển hoặc nhận chuyển nhượng) theo … (ghi tên văn bản, số, ngày tháng năm, cơ quan ban hành văn bản cho phép bán, điều chuyển; hợp đồng mua bán tài sản công) theo hồ sơ số ... (ghi mã hồ sơ thủ tục đăng ký)”. - Khoản 14 Điều 41 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT: “14. Trường hợp mua tài sản, nhận điều chuyển, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công mà bên nhận quyền tài sản không có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận mới thì trên Giấy chứng nhận đã cấp thể hiện nội dung theo quy định tại khoản 14 Điều 13 của Thông tư này. |
Nội dung đề xuất nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; tạo khuôn khổ pháp lý để các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thống nhất tổ chức thực hiện trên phạm vi cả nước. Đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thống nhất thực hiện theo quy định của pháp luật. | Khoản 14 Điều 13 của và khoản 14 Điều 41 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT |
| 38 | Bà Lê Thị Kim Oanh Viên chức - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai (quy định tại Mã số TTHC: 1.013992 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | Mã số thủ tục hành chính 1.013992) và đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố tại Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Cụ thể các bước đã được quy định tại Phụ lục ban hành kèm Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT. | Thủ tục này giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ hơn, đồng thời đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất khi có sự thay đổi về quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai. Đảm bảo quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng đất thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ liên quan đến đất đai, như nghĩa vụ tài chính, theo quy định của pháp luật. Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong việc đăng ký biến động giúp nhà nước có đầy đủ thông tin chính xác về tình hình sử dụng đất, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai, quy hoạch và sử dụng đất hiệu quả. | Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 39 | Ông Ninh Đức Anh Viên chức - Phòng Đo đạc và Đăng ký đất đai | Đề xuất nội dung về thủ tục “cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong trường hợp có sự thay đổi kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi” tại thủ tục có mã số 1.012783 (số thứ tự 08) ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | Nội dung đã được quy định tại thủ tục có mã số 1.012783 (số thứ tự 06) hành kèm theo Quyết định số 2304/QĐ-BNNMT ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; được sửa đổi, bổ sung tại thủ tục có mã số 1.012783 ban hành kèm theo Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 26 của Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất). |
Nội dung đề xuất nhằm phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện cho cơ quan có chức năng đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong việc cập nhật, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính quản chặt, nắm chắc đến từng thửa đất; nhằm đảm bảo tính kịp thời, chính xác của thông tin quản lý về thửa đất và thuận lợi cho người dân trong các giao dịch về đất đai. | Quyết định số 3380/QĐ-BNNMT ngày 25/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 40 | Bà Đỗ Thị Hạnh Hoa, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai |
Đề xuất nội dung về xác định tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh trong kiểm kê đất đai (khoản 2 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Nội dung được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, nội dung như sau: “ Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất 2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 Điều 16 như sau: “a) Tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh xác định theo quy định sau đây: Đơn vị hành chính Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ Cấp xã Cấp tỉnh Trường hợp lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của đơn vị hành chính có hình dạng đường địa giới phức tạp khó thể hiện nội dung khi lập bản đồ ở tỷ lệ theo quy định như chiều dài và chiều rộng lớn hơn nhau nhiều thì được phép lựa chọn tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định nêu trên trong phạm vi từ tỷ lệ 1:2.000 đến 1:100.000.”. |
Nội dung hướng dẫn xác định tỷ lệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và cấp tỉnh trong kiểm kê đất đai khi thực hiện sắp xếp chính quyền đí phương 2 cấp đã góp phần trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, trong việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên môi trường số, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai. | - Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. - Điểm a khoản 2 Điều 16 Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
| 41 | Ông Hà Tuấn Anh, Chuyên viên chính Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 21 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất | Việc kiểm tra, nghiệm thu công trình, sản phẩm các công trình quản lý nhà nước về đất đai nói chung và công trình, sản phẩm thống kê, kiểm kê đất đai nói riêng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) đã ban hành Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2016 áp dụng trong cả nước, tại Điều 2 của Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT “2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động liên quan đến giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai”. Tuy nhiên, thực hiện các Nghị quyết của Bộ Chính trị, Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ,… về việc tổ chức, sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 thành 02 cấp (cấp tỉnh và cấp xã) và bỏ cấp huyện nên việc các địa phương phải quy định việc giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm trong lĩnh vực quản lý đất đai là rất cần thiết phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung. | Cả nước | Khoản 4 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BTNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai và khoản 3 Điều 21 Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về Thông tư quy định về Thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
| 42 | Bà Phạm Thị Ngọc Hiếu, chuyên viên chính Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất nội dung “Điểm a khoản 1 Điều 3. Công tác chuẩn bị thống kê đất đai cấp xã và Điểm b khoản 1 Điều 3. Rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê đối với thống kê đất đai cấp xã” được quy định tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai: đã sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 6 Thông tư 08/2024/TT-BNNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hướng một trong các công tác chuẩn bị thống kê đất đai cấp xã là thu thập các hồ sơ, tài liệu, bản đồ, số liệu liên quan đến biến động đất đai trong năm thống kê trên địa bàn cấp xã, hồ sơ địa giới đơn vị hành chính cấp xã; số liệu kiểm kê đất đai của kỳ trước hoặc số liệu thống kê đất đai được thực hiện trong năm trước của cấp xã và các tài liệu khác có liên quan; tiếp nhận Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BNNMT do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; một trong các công tác rà soát, tổng hợp, cập nhật, chỉnh lý các biến động đất đai trong năm thống kê là các trường hợp thay đổi về loại đất, đối tượng sử dụng đất, đối tượng được giao quản lý đất tại Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai do Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến; cập nhật thông tin trước và sau biến động của khoanh đất vào Danh sách các trường hợp biến động trong năm thống kê đất đai và kỳ kiểm kê đất đai tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BNNMT; | Nội dung đề xuất đã được đưa vào quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Nội dung đề xuất nhằm tạo khuôn khổ pháp lý để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thống nhất thực hiện trên phạm vi cả nước, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật. Đây là giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế. | Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. |
| 43 | Bà Trần Thị Thu Hằng, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Hướng dẫn thực hiện thống kê đất đai 2025 theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp | Công văn gửi Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã về việc hướng dẫn thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2025 theo theo đúng thời điểm và thời gian theo quy định tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2024 và khoản 4 Điều 22 Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BTNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. | Phạm vi cả nước | Công văn số 7379/BNNMT-QLĐĐ ngày 01/10/2025 về việc chuẩn bị thực hiện công tác thống kê đất đai năm 20256 |
| 44 | Bà Nguyễn Thị Ý Nhi, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Tham gia nội dung Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 17 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng | Tham gia nội dung “sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 3 Điều 17 Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” về nội dung nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan trong bản đồ hiện trạng sử dụng đất liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã) được quy định tại khoản 3 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025); điểm d khoản 3 Điều 17 của Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 | Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; điểm d khoản 3 Điều 17 của Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. | |
| 45 | Ông Tô Văn Mạnh, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Sáng kiến 1: Xây dựng văn bản hợp nhất Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. | Trên cơ sở các nội dung sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, tôi đã xây dựng văn bản hợp nhất với Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để Cục Quản lý đất đai trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ký ban hành Văn bản hợp nhất Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. | Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Văn bản hợp nhất Thông tư Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất (Số: 47/VBHN-BNNMT ngày 21/8/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) |
| 46 | Sáng kiến 2: Đề xuất, sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Nội dung cụ thể được quy định tại khoản khoản 1 Điều 6 và khoản 5 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, cụ thể như sau: (1). Đối với Bản đồ điều tra thực địa đối với điều tra, đánh giá ô nhiễm đất cấp tỉnh (khoản 1 Điều 6): Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT cho phù hợp với tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã mới theo quy mô diện tích tự nhiên thực tế khi tổ chức sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã theo mô hình chính quyền địa phương 02 cấp, cụ thể chỉnh sửa nội dung “trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã cùng kỳ, tỷ lệ từ 1:2.000 đến 1:5000 hoặc cấp huyện cùng kỳ tỷ lệ đến 1:25.000 đối với khu vực điều tra, đánh giá ô nhiễm ... “5. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT a) Thay thế một số cụm từ sau đây: - Cụm từ “Quận/ huyện/ thị xã/ thành phố” bằng cụm từ “Xã/ Phường” tại cột B của: Mẫu số 03/QĐC, Mẫu số 05/QĐC, Mẫu số 08/QĐC, Mẫu số 15/QĐC, Mẫu số 18/QĐC, Mẫu số 21/QĐC Phụ lục I;…. |
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong cả nước. | - Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; - Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. |
|
| 47 | Bà Đào Thị Phương Thu, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Tham gia nội dung “sửa đổi, bổ sung mục 8 phần I Phụ lục V Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” | Tham gia nội dung “sửa đổi, bổ sung mục 8 phần I Phụ lục V Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” về ký hiệu và phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã) được quy định tại khoản 5 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025); khoản 5 Điều 17 của Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất. | Nội dung quy định về mục 8 phần I Phụ lục V Thông tư số 08/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất” về ký hiệu và phân lớp các yếu tố nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp (thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã). | Khoản 5 Điều 3 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025); khoản 5 Điều 17 của Văn bản hợp nhất số 37/VBHN-BNNMT ngày 11 tháng 8 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Thông tư quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất |
| 48 | Ông Nguyễn Minh Hoàng, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | “Một phần của Điểm a khoản 2 Điều 10. Việc thể hiện nội dung đường địa giới đơn vị hành chính trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội, bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã” được quy định tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung một phần nội dung trong Điểm a khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai: đã sửa đổi thay thế cụm từ tại Điểm a khoản 3 Điều 17 của Thông tư 08/2024/TT-BNNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo hướng: Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.” | Nội dung đề xuất đã được đưa vào quy định tại Điểm a khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Nội dung đề xuất nhằm tạo khuôn khổ pháp lý để các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện trên phạm vi cả nước, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật. Góp phần cho cơ quan quản lý đất đai thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được nhanh gọn hơn, cải cách hơn. |
Một phần nội dung trong Điểm a khoản 2 Điều 10 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. |
| 49 | Bà Đỗ Hương Trà, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất nội dung “Khoản 2 Điều 3. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai” được quy định tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung “Khoản 2 Điều 3. Điều kiện về năng lực của tổ chức dịch vụ tư vấn điều tra, đánh giá đất đai” được quy định tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Đã sửa đổi, bổ sung Điều 17 của Nghị định 101/2024/NĐ_CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai theo hướng: “1. Tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai khi có một trong các điều kiện sau đây: 2. Chuyên gia tư vấn chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá đất đai cấp tỉnh phải có bằng đại học và có từ 24 tháng kinh nghiệm trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về khoa học đất, nông hóa thổ nhưỡng, môi trường, quản lý đất đai và các chuyên ngành khác liên quan đến điều tra, đánh giá đất đai và đồng thời đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: 3. Đơn vị thực hiện phân tích mẫu đất, mẫu nước có phòng phân tích được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động phân tích, thử nghiệm mẫu đất, mẫu nước (không bao gồm hoạt động lấy mẫu) theo quy định của pháp luật. 4. Việc lựa chọn tổ chức tư vấn điều tra, đánh giá đất đai thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm dịch vụ công sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp bảo vệ môi trường và các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.” |
Nội dung đề xuất đã được đưa vào quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Nội dung đề xuất nhằm tạo khuôn khổ pháp lý để các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện trên phạm vi cả nước, đảm bảo thực hiện đúng quy định của pháp luật. Góp phần mở rộng các tổ chức dịch vụ tư vấn được thực hiện điều tra, đánh giá đất đai. |
Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Chính phủ quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. |
| 50 | Bà Lê Thị Hồng Hạnh, Chuyên viên, Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất thay thế, bãi bỏ một số cụm từ tại Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26/11/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai để kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan đến sắp xếp đơn vị hành chính, kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai diễn ra thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý, trong đó có nội dung quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. | Nội dung đề xuất phục vụ phục vụ nhu cầu lưu trữ, xử lý thông tin, yêu cầu nghiệp vụ quản lý nhà nước đất đai để kịp thời giải quyết các vấn đề liên quan đến sắp xếp đơn vị hành chính, kết thúc hoạt động của chính quyền địa phương cấp huyện và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai diễn ra thông suốt, hiệu quả, không bị gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý, đồng thời cũng phù hợp với quy định pháp luật chuyên ngành, chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan. | Hiệu quả, lợi ích thu được từ chính sách này: Với việc rà soát, thay thế, bỏ một số cụm từ theo mô hình chính quyền 03 cấp để bảo đảm sự thống nhất, đồng bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Góp phần “triển khai xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành bảo đảm đồng bộ, thống nhất từ Trung ương đến địa phương” theo tinh thấn Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23/7/2025 của Chính phủ về ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ chuyển đổi số toàn diện. | Ngày 20/6/2025, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, nội dung đề xuất đã được đưa vào quy định tại khoản 7 Điều 10 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025. |
| 51 | Ông Trần Phong Vũ, Chuyên viên, Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất nội dung “Điều 7. Bổ sung Điều 139 a vào sau Điều 139 của Thông tư số 25/2024/TT-BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” về chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, được quy định tại Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai | Đề xuất quy định về chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, đã được tiếp thu và ban hành tại Điều 7 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai | Quy định này đã hướng dẫn, cụ thể hóa các bước công việc cần thực hiện đến triển khai chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã, nhằm thực hiện hóa kế hoạch thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp theo chỉ đạo của Chính phủ tại Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 07/4/2025. Việc chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã theo Điều 7 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT đã góp phần trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên môi trường số, cải cách hành chính, chuyển đổi số trong lĩnh vực đất đai và kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử, hướng tới Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số. |
Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai |
| 52 | Ông Lương Duy Hiếu, Chuyên viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai |
Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2024/TT- BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai | Để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, đề xuất sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2024/TT- BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, cụ thể: - Bổ sung Bảng “2.2.3.4. Nhóm lớp dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã tại Phụ lục I của Thông tư số 09/2024/TT- BTNMT. Bao gồm: + Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng vùng; + Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng tuyến; + Lớp quy hoạch sử dụng đất cấp xã dạng điểm. Nội dung này đã được quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai; - Sửa đổi khoản 4, Điều 15, khoản 3 Điều 19: thay thế cụm từ “Bộ Tài nguyên và Môi trường” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp; - Sửa đổi khoản 1 Điều 19: thay thế cụm từ “Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai” bằng cụm từ “Cục Quản lý đất đai” để phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp. Nội dung này đã được quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai. |
Văn bản quy phạm pháp luật này giải quyết các vấn đề liên quan đến sắp xếp đơn vị hành chính, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện, tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm sau sắp xếp đơn vị hành chính 02 cấp đi vào hoạt động thông suốt, không gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý | Thông tư số Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đa |
| 53 | Ông Cao Thanh Tùng, viên Phòng Thống kê, Kiểm kê và Thông tin đất đai | Đề xuất nội dung xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai thuộc Quy trình kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai | Nội dung đề xuất đã được đưa vào quy định tại Điều 61. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai” của Thông tư số 25/2024/TT-BNNMT và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/01/2025. Cụ thể như sau: “Điều 61. Xây dựng dữ liệu không gian kiểm kê đất đai 1. Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai: a) Lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai với nội dung tương ứng trong bản đồ kiểm kê đất đai và lập bảng đối chiếu giữa lớp đối tượng không gian ... b) Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai chưa phù hợp với quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; c) Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian kiểm kê đất đai theo quy định của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian kiểm kê đất đai còn thiếu (nếu có). 2. Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian kiểm kê đất đai: a) Chuyển đổi các lớp đối tượng không gian kiểm kê đất đai từ tệp (file) bản đồ số của bản đồ kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất vào cơ sở dữ liệu theo đơn vị hành chính; b) Rà soát dữ liệu không gian để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau. Trường hợp có mâu thuẫn cần xử lý đồng bộ với các loại hồ sơ có liên quan, kết quả xử lý các đối tượng còn mâu thuẫn được lập thành bảng kết quả xử lý biên các đối tượng còn mâu thuẫn theo quy định tại Phụ lục IV kèm theo Thông tư này. |
Hiệu quả áp dụng: - Nâng cao Chất lượng và Tính Chính xác của Dữ liệu - Tăng cường Khả năng Tích hợp và Quản lý Dữ liệu - Hỗ trợ Hiệu quả Công tác Quy hoạch và Phát triển Kinh tế - Xã hội - Cơ sở lập quy - Lợi ích: Đảm bảo việc sử dụng đất đai hiệu quả, bền vững, góp phần vào sự phát triển ổn định của nền kinh tế và xã hội, tránh lãng phí tài nguyên đất. Hiệu quả áp dụng: Cấp Bộ |
Thông tư số 25/2024/TT-BNNMT Quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
| 54 | Bà Nguyễn Thị Thu Hiền, Trưởng phòng Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất | Đề xuất bổ sung Điều 7a vào Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025. | Theo quy định tại Điều 79 Luật Đất đai năm 2024 thì Nhà nước thực hiện thu hồi đất thực hiện dự án, công trình để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng. Trong thực tiễn, có trường hợp dự án, công trình đã ban hành quyết định thu hồi đất đối với thửa đất hoặc một phần diện tích của thửa đất nhưng do phải điều chỉnh mốc giới, hướng tuyến nên dự án, công trình chỉ sử dụng một phần diện tích đất đã thu hồi. Bổ sung quy định xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến nhằm đảm bảo phù hợp với phạm vi, diện tích đất thực tế sử dụng của dự án, công trình; đồng thời trả lại cho người dân phần diện tích đất dự án, công trình không sử dụng, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất và tránh lãng phí đất đai | Việc đề xuất bổ sung quy định xử lý trường hợp đã có quyết định thu hồi đất để thực hiện dự án mà có sự thay đổi về quy hoạch, mốc giới, hướng tuyến nhằm đảm bảo phù hợp với phạm vi, diện tích đất thực tế sử dụng của dự án, công trình; đồng thời trả lại cho người dân phần diện tích đất dự án, công trình không sử dụng, đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp cho người sử dụng đất và tránh lãng phí đất đai. | Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
| 55 | Bà Nguyễn Thị Minh Phương, Phó Trưởng phòng Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung khoản 3, khoản 4 Điều 35 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 và được ban hành tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | Thực hiện chính quyền hai cấp theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15, với cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) và cấp xã (xã, phường, đặc khu) là các cấp hành chính tôi đề xuất ban hành khoản 15 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ: “3. Trường hợp giá đất cụ thể được áp dụng để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ giá đất cụ thể quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 2 Điều này, hồ sơ phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt trong cùng một quyết định. 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lưu trữ và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và công khai báo cáo thuyết minh phương án giá đất, quyết định giá đất trên Cổng thông tin điện tử. Hồ sơ định giá đất cụ thể được lưu giữ ít nhất là mười năm, kể từ ngày có quyết định phê duyệt giá đất cụ thể của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giá đất cụ thể, cơ quan có chức năng quản lý đất đai gửi kết quả xác định giá đất cụ thể về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo Mẫu số 43 của Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.”.." |
Việc ban hành khoản 15 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý đất đai ở địa phương thực hiện vụ chuyên môn theo thẩm quyền | Khoản 15 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. |
| 56 | Ông Nguyễn Tử Hoàng, Phó trưởng phòng Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất | Việc thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh và thu hồi đất quốc phòng, đất an ninh, tài sản gắn liền với đất để chuyển giao cho địa phương thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng | Trường hợp phải thu hồi đất để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất. Trên cơ sở thống nhất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất không thống nhất thì Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Trên cơ sở thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an không thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin đảm bảo có trong quy hoạch sử dụng đất được duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 Trên cơ sở thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an thì cơ quan, người có thẩm quyền thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an không thống nhất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. |
Việc đề xuất quy định góp phần đẩy nhanh tiến độ thực hiện thu đất, giảm gánh nặng chi phí tuân thủ, kịp thời đưa đất vào sử dụng đáp ứng yêu cầu đảm bảo nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của đất nước; giải pháp này không có tác động tiêu cực. | Nghị quyết số 66.03/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh. |
| 57 | Bà Nguyễn Thị Hương, Chuyên viên chính Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất sửa đổi khoản 2 Điều 31 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất | Theo quy định tại khoản 3 Điều 160 Luật Đất đai thì Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai được thuê tổ chức tư vấn xác định giá đất để xác định giá đất cụ thể. Căn cứ hồ sơ định giá đất cụ thể và điều kiện thực tế tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã quyết định đặt hàng, giao nhiệm vụ cho đơn vị sự nghiệp công lập đủ điều kiện hoạt động tư vấn xác định giá đất hoặc lựa chọn tổ chức tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật về đấu thầu để xác định giá đất cụ thể quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP. |
Việc ban hành quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý đất đai ở địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo thẩm quyền, cụ thể là đối với công tác định giá đất cụ thể. | Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 |
| 58 | Bà Nguyễn Thị Tuyết Chinh, Chuyên viên chính Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất phân định, phân cấp, phân quyền trong lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | 2. Thay thế, bãi bỏ các cụm từ, mẫu sau đây tại Nghị định số 88/2024/NĐ-CP a) Thay thế các cụm từ, mẫu như sau: - Cụm từ “Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này" bằng cụm từ "Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP" tại khoản 4 Điều 3; - Cụm từ “cấp huyện, xã” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 5 Điều 8; - Cụm từ “cấp huyện” bằng cụm từ “cấp xã” tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15, khoản 2 Điều 24; - Cụm từ “Trường hợp quận, thành phố, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “Trường hợp cấp xã nơi có đất thu hồi” tại khoản 2 Điều 15; - Cụm từ “xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi” bằng cụm từ “cấp xã nơi có đất thu hồi” tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 1 Điều 19; - Cụm từ “Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền” bằng cụm từ “cơ quan có thẩm quyền” tại điểm b khoản 1 Điều 19; - Mẫu quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 88/2024/NĐ-CP bằng Mẫu số 44 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. b) Bãi bỏ cụm từ “và công chức làm công tác địa chính ở cấp xã” tại khoản 1 Điều 2. |
Đảm bảo đồng bộ với quy định về chính quyền địa phương 02 cấp, sau sắp xếp đơn vị hành chính 02 cấp đi vào hoạt động thông suốt, không gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý | Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
| 59 | Bà Cấn Thị Mai Hương, Chuyên viên chính Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất Bổ sung Điều 14a vào Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 quy định về bồi thường đối với cây trồng vật nuôi tại Đề xuất xây dựng bổ sung quy định về bồi thường đối với cây trồng vật nuôi được quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | Đề xuất bổ sung quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi | Đề xuất Bổ sung Điều 14a vào Dự thảo để quy định về bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi để giải quyết các khó khăn, vướng mắc khi xác định mức bồi thường thiệt hại đối với một số loại cây lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần mà chưa xác định được chu kỳ thu hoạch, số năm còn lại trong chu kỳ thu hoạch hoặc khi ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại đối với một số loại cây trồng, vật nuôi mà chưa có quy trình sản xuất được ban hành, tạo sự chủ động, linh hoạt cho địa phương trong thực hiện, đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu cây trồng, vật nuôi, đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư. | Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
| 60 | Bà Nguyễn Thị Minh Hải, Chuyên viên Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 và được ban hành tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai | Đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 được ban hành tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai cụ thể như sau 16. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 36 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 như sau: “b) Có thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo từ 24 tháng trở lên sau khi có bằng tốt nghiệp ngành hoặc chuyên ngành quy định tại điểm a khoản này tính đến ngày đăng ký danh sách định giá viên, thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên;”. b) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau: “3. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, phải đảm bảo đội ngũ giảng viên, giáo trình và tài liệu dự kiến giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, tiến hành đánh giá quá trình tham gia đào tạo của người học, tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và thực hiện lưu trữ thông tin theo quy định.”. |
Việc ban hành khoản 16 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ nhằm rút ngắn thời gian công tác thực tế theo ngành hoặc chuyên ngành đào tạo đối với cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và rút gọn các điều kiện đối với cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá, | Khoản 16 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai |
| 61 | Ông Đỗ Trung Kiên, Chuyên viên Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm khoản 1 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ | Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất | Việc ban hành quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý đất đai ở địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo thẩm quyền, cụ thể là đối với công tác định giá đất cụ thể. | Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ |
| 62 | Ông Nguyễn Đình Học, Chuyên viên chính Phòng Kinh tế và Phát triển quỹ đất. | Đề xuất sửa đổi, bổ sung điểm h khoản 1 Điều 8 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27/6/2024 của Chính phủ quy định về giá đất quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ | Các yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất phù hợp với điều kiện thực tế, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán của địa phương, chi phí phát triển thương hiệu, chi phí thúc đẩy kinh doanh, hỗ trợ khách hàng, quà tặng, khuyến mại mà chủ đầu tư đã cộng vào giá bán và các chi phí hợp lý khác ảnh hưởng đến giá đất | Việc ban hành quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan quản lý đất đai ở địa phương thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo thẩm quyền, cụ thể là đối với công tác định giá đất cụ thể. | Khoản 5 Điều 1 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ. |
| 63 | Bà Kiều Thị Kim Dung, Phó trưởng phòng Phòng Chính sách – Pháp chế | Đề xuất Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 Nghị định 102/2025/NĐ-CP về Đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất tại khoản 9 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. |
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP 9. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 55 như sau: a) Sửa đổi, bổ sung điểm e khoản 3 như sau: “e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá, thời hạn nộp tiền trúng đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật. Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ quan phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất quyết định thời hạn nộp tiền trúng đấu giá không quá thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được quy định tại pháp luật về quản lý thuế;”. |
Phạm vi ảnh hưởng: sáng kiến được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Hiệu quả áp dụng: Kết quả đề xuất được quy định tại khoản 9, Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. Nội dung đề xuất tại sáng kiến quy định tại Nghị định nhằm quy định cụ thể, chi tiết Luật và sửa đổi nội dung tại Điều 55 Nghị định 102/2025/NĐ-CP để thực hiện. |
Khoản 9, Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 |
| 64 | Ông Chu Hồng Sơn, Chuyên viên cao cấp Phòng Chính sách – Pháp chế | Hợp nhất Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 (được đính chính theo Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường) với Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai. | 1. Rà soát hợp nhất các nội dung quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 với các nội dung được đính chính tại Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. 2. Rà soát hợp nhất các nội dung quy định tại Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 và các nội dung đính chính tại Quyết định số 2418/QĐ-BNNMT ngày 28/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025. 3. Rà soát hợp nhất các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 với nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025. |
Kết quả rà soát hợp nhất phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân thuận tiện trong việc tra cứu, áp dụng các quy định của pháp luật đất đai trong quá trình thực hiện. | Số 50-VBHN-BNNMT ngày 28/8/025 |
| 65 | Bà Đặng Thị Phương Thủy, Chuyên viên Phòng Chính sách – Pháp chế |
Đề xuất về Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng điều chỉnh được quy định tại Điều 1, Điều 2 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 208/6/2025. | Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai, bao gồm: 1. Quy định chi tiết một số nội dung tại nghị định của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thực hiện phân cấp, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực đất đai. |
Phạm vi ảnh hưởng: sáng kiến được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Hiệu quả áp dụng: Kết quả đề xuất được quy định tại Điều 2 Nghị định 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai để hướng dẫn, quy định chi tiết về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. |
Điều 1, Điều 2 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 208/6/2025. |
| 66 | Ông Nguyễn Nhật Quang, Phó trưởng phòng Phòng Chính sách - Pháp chế | Chỉ đạo triển khai thực hiện việc tổng hợp rà sát và trình ban hành các Văn bản hợp nhất các Thông tư do Bộ trưởng ban hành trong lĩnh vực đất đai | Chỉ đạo triển khai thực hiện việc tổng hơp rà sát và trình ban hành các Văn bản hợp nhất các Thông tư do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành để phù hợp với Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai | Phạm vi ảnh hưởng: sáng kiến được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. Hiệu quả áp dụng: Kết quả đề xuất được quy định tại 8 văn bản hợp nhất từ 09 Thông tư của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về lĩnh vực đất đai gồm (Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025; Thông tu 12/2024/TT- BTNMT; Thông tư 09/2024/TT-BTNMT; Thông tư 10/2024/TT-BTNMT; Thông tư 29/2024/TT-BTNMT; Thông tư 26/2024/TT- BTNMT; Thông tư 08/2024/TT-BTNMT; Thông tư 25/2024/TT-BTNMT; Thông tu 11/2024/TT- BTNMT. Nội dung sáng kiến tại các văn bản được ban hành nhằm quy định chi tiết, cụ thể hướng dẫn Luật Đất đai 2024. |
VBHN số 30/VBHN-BNNMT ngày 06/8/2025; VBHN số 31 30/VBHN-BNNMT ngày 06/8/2025; VBHN số 32/VBHN-BNNMT ngày 07/8/2025; VBHN số 33/VBHN-BNNMT ngày 08/8/2025; VBHN số 34/VBHN-BNNMT ngày 08/8/2025; VBHN số 37/VBHN-BNNMT ngày 11/8/2025; VBHN số 38/VBHN-BNNMT ngày 11/8/2025; - VBHN số 47/VBHN-BNNMT ngày 21/8/2025. |
| 67 | Bà Vũ Thị Minh Huệ, Chuyên viên chính Phòng Chính sách – Pháp chế | Đề xuất quy định phân cấp thẩm quyền của UBND cấp huyện cho UBND cấp xã trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số tại điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ | Nội dung cụ thể: “Điều 14. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã 2. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về các nội dung quy định tại các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai như sau: … d) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP; …” |
- Sáng kiến được áp dụng trên phạm vi toàn quốc. - Quy định đảm bảo trách nhiệm của Nhà nước trong việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số khi thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp, bảo đảm sau sắp xếp đơn vị hành chính hai cấp đi vào hoạt động thông suốt, không gián đoạn, không có khoảng trống pháp lý. |
- Quyết định số 89/QĐ-QLĐĐ ngày 03/4/2025 của Cục Quản lý đất đai về Thành lập Tổ chuẩn bị soạn thảo dự thảo Ngị định quy định một số nội dung quản lý nhà nước về lĩnh vực đất đai để thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp - Đã được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 14 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ. |
| 68 | Ông Nguyễn Huy Đức, Trưởng Phòng Phòng Quy hoạch và giao đất | Sáng kiến 1: Đề xuất nội dung về biện pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã khi Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh (được ban hành tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15/9/2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh). | Căn cứ Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt trước thời điểm 01 tháng 7 năm 2025, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để thực hiện công tác quản lý đất đai tại địa phương mà không bị ràng buộc bởi các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia đã được phân bổ theo Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13 tháng 11 năm 2021 của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm (2021-2025). | - Là cơ sở để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trong khi Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh. - Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ về tháo gỡ, xử lý vướng mắc để triển khai các dự án trong thời gian Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 chưa được phê duyệt điều chỉnh |
| Sáng kiến 2: Đề xuất trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở (được ban hành tại mục V phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai). | Nội dung: 1. Trình tự thực hiện a) Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia); b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp đơn đề nghị giao đất ở tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này; c) Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất; d) Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân; đ) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện. 2. Thời gian thực hiện: Không quá 35 ngày. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên. 3. Thành phần hồ sơ: Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này. |
Nếu như trước đây, thời gian xử lý một số thủ tục có thể kéo dài tới 85 ngày thì nay, theo quy định mới: Giảm 50 ngày, từ 85 ngày xuống còn 35 ngày đối với thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở… | Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (Nghị định làm theo trình tự, thủ tục rút gọn không ban hành Quyết định thành lập Tổ soạn thảo). | ||
| 69 | Bà Tô Bích Hạnh Phó trưởng phòng Phòng Quy hoạch và giao đất |
Đề xuất trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (được ban hành tại mục II phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai). | Ngày 30/7/2024, Chính phủ ban hành Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, trong đó có quy định trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều 30 Luật Đất đai. Do vậy, mới chỉ có 03 trình tự, thủ tục chuyển: (1) từ trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê sang cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; (2) từ trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; (3) Đơn vị sự nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền chuyển sang cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với phần diện tích để sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ. Đồng thời, thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp (bỏ cấp huyện) nên cần hoàn thiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp. Từ hiện thực nêu trên và được phân công của Lãnh đạo cấp trên, tôi đã nghiên cứu, xây dựng trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp và bổ sung trình tự, thủ tục đối với các trường hợp chuyển hình thức như: từ giao không thu tiền sang giao có thu tiền, giao không thu tiền sang cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giao không thu tiền sang cho thuê trả tiền hàng năm, giao có thu tiền sang cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, giao có thu tiền sang cho thuê trả tiền hàng năm; từ giao có thu tiền sang giao không thu tiền, cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sang giao không thu tiền, cho thuê trả tiền hàng năm sang giao không thu tiền, cho thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sang giao có thu tiền, cho thuê trả tiền hàng năm sang giao có thu tiền. |
Sáng kiến là phương thức để các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương áp dụng thực hiện khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. Áp dụng trong toàn quốc. | Phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai |
| 70 | Ông Nguyễn Tiến Thân, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất |
Sáng kiến 1: Tham mưu trình Chính phủ quy định về quy hoạch sử dụng đất cấp xã, kế hoạch sử dụng đất cấp xã và xử lý chuyển tiếp về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (đã được quy định tại Điều 19, Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai. | - Quy định về nội dung, trình tự, thủ tục phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã. - Các địa phương được tiếp tục sử dụng quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn hoặc chỉ tiêu sử dụng đất trong phương án phân bổ và khoanh vùng đất đai của quy hoạch tỉnh được phân bổ đến đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp để làm căn cứ thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai cho đến khi hoàn thành công tác rà soát, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo các đơn vị hành chính mới. |
- Là cơ sở để các địa phương tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. - Là cơ sở để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất khi chưa hoàn thành công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đơn vị hành chính mới. - Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Được quy định tại Điều 19, Điều 20 và khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai |
| 71 | Sáng kiến 2: Tham mưu trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành quy định kỹ thuật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp (đã được quy định tại Điều 9 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. | - Quy định cụ thể các nội dung về quy hoạch sử dụng đất cấp xã trong trường hợp có lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã như điều tra, khảo sát, phương án quy hoạch sử dụng đất, lập bản đồ, hồ sơ tài liệu kèm theo,... - Quy định cụ thể các nội dung về kế hoạch sử dụng đất cấp xã trong trường hợp không lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã, chỉ lập kế hoạch sử dụng đất cấp xã như điều tra, khảo sát, phương án quy hoạch sử dụng đất, lập bản đồ, hồ sơ tài liệu kèm theo,.... |
- Là căn cứ để các địa phương tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. - Là căn cứ để các địa phương lập và phê duyệt định mức kinh tế, kỹ thuật phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp. - Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Được quy định tại Điều 9 Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT ngày 20/6/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai (Điều 9. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất) | |
| 72 | Bà Nguyễn Thị Hương, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất |
Đề xuất nội dung có liên quan đến giao đất, cho thuê đất đối với chủ rừng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp. | Cụ thể của sáng kiến là cụ thể hóa các quy định tại khoản 7, 8 và 9 Điều 248 Luật Đất đai năm 2024 và hoàn thiện hệ thống pháp luật nhằm phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng, nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng bền vững diện tích rừng và diện tích đất quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập của người dân, đảm bảo quốc phòng - an ninh.. . |
Hiệu quả: Góp phần nâng cao hiệu quả của việc đầu tư, quản lý, sử dụng rừng, phát huy giá trị đa dụng của hệ sinh thái rừng gắn với quản lý rừng bền vững; đơn giản hóa quy định về thủ tục hành chính, tạo điều kiện để tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thực hiện các quy định được thuận lợi, tiết kiệm chi phí. Phạm vi: Lĩnh vực quản lý đất đai |
Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp |
| 73 | Bà Lê Minh Thùy Chuyên viên Phòng Quy hoạch và Giao đất |
Đề xuất trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển (được ban hành tại mục VI phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai) | 1. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất 2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất 3. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể. 4. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. 5. Thành phần hồ sơ |
Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất phù hợp với chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời, rà soát về phân cấp thẩm quyền thực hiện cho phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 02 cấp trong công tác giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển. Sáng kiến là phương thức để các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương áp dụng thực hiện khi tổ chức, cá nhân có nhu cầu chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất. Áp dụng trong toàn quốc |
Sáng kiến đã được ban hành tại mục VI phần III phụ lục I Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai |
| 74 | Ông Nguyễn Việt Thắng, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất |
Đề xuất quy định về trình bày nội dung lớp thông tin yếu tố nền của bản đồ chất lượng đất trong TCVN 14363-1:2025 Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 1 - Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ chất lượng đất. | Hiện tại, đối với công trác điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất, Luật Đất đai 2024 đã quy định tại mục 2 Chương IV; trong đó quy định “Lập bản đồ chất lượng đất, bản đồ tiềm năng đất đai; xây dựng và cập nhật dữ liệu chất lượng đất, tiềm năng đất đai vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai” là một trong các nội dung điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 53. Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 11/2024/TT-BTNMT ngày 31/07/2024 Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. Tuy nhiên, chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định cụ thể về trình bày và thể hiện các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng của các yếu tố trong thành phần của bản đồ. Chính vì vậy, nhằm quy định chi tiết về trình bày và thể hiện nội dung để đảm bảo sự thống nhất, đồng bộ trong công tác đánh giá, quản lý chất lượng bản đồ kết quả điều tra, đánh giá đất đai nói chung cũng như bản đồ chất lượng đất nói riêng, cần thiết phải xây dựng Tiêu chuẩn Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 1 - Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ chất lượng đất. | #NAME? | - Quyết định số 86/QĐ-QHPTTNĐ ngày 18 tháng 6 năm 2024 của Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất Về việc thành lập Tổ biên soạn dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia thuộc lĩnh vực Bản đồ điều tra đánh giá đất đai năm 2024. - Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia. - TCVN 14363-1:2025 Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 1: Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ chất lượng đất. |
| 75 | Ông Đào Đức Đạt, Chuyên viên Phòng Quy hoạch và Giao đất | Đề xuất xây dựng quy định cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với các trường hợp quy định tại khoản b Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025. | Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đã thể chế nhiều nội dung mới mang tính chất đột phá quan trọng, góp phần vào mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chính sách đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số; điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về đất đai; phân cấp, phân quyền, đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong quản lý, sử dụng đất đai; giám sát, theo dõi, đánh giá việc quản lý, sử dụng đất. | - Góp phần vào mục tiêu hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất như: quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; tài chính đất đai, giá đất; đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; - Phạm vi áp dụng: Lĩnh vực quản lý đất đai. | Quy định tại khoản b Điều 10 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025. |
| 76 | Ông Nguyễn Văn Hậu, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất |
Đề xuất thực hiện Kết luận của Bộ Chính trị tại Thông báo số 81-TB/TW về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới. | Hướng dẫn bố trí quỹ đất xây trường học các xã biên giới và căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai; Bổ sung chính sách về phát triển sản xuất, sinh kế quanh trường học. | Hiệu quả: - Hướng dẫn bố trí quỹ đất xây trường học các xã biên giới và căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai. - Bổ sung chính sách về phát triển sản xuất, sinh kế quanh trường học. Phạm vi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có biên giới: Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Cao Bằng, Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng, Đồng Nai, Tây Ninh, Đồng Tháp và An Giang |
Công văn số 4776/BNNMT-QLĐĐ ngày 25 tháng 7 năm 2025 về việc hướng dẫn bố trí quỹ đất xây trường học các xã biên giới; Công văn số 5786/BNNMT-QLĐĐ ngày 20 tháng 8 năm 2025 về việc hướng dẫn về căn cứ thu hồi đất, giao, cho thuê đất theo Luật Đất đai |
| 77 | Bà Phạm Thị Hồng, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất | Đề xuất nội dung về căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư (được quy đinh tại khoản 6 Điều 4 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai). | Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư, gồm: (1) Quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã được đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; (2) Quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; |
Việc áp dụng quy định căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện để làm cơ sở giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sẽ không còn phù hợp. Để đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong kỷ nguyên mới. | Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ (Nghị định làm theo trình tự, thủ tục rút gọn không ban hành Quyết định thành lập Tổ soạn thảo). |
| 78 | Bà Tạ Thị Thu Hằng, Chuyên viên chính, Phòng Quy hoạch và Giao đất. |
Hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Thuận (nay là tỉnh Khánh Hòa) về công tác quy hoạch sử dụng đến năm 2030 thành phố Phan Rang-Tháp Chàm. |
- Hướng dẫn địa phương về quy hoạch, ,kế hoạch sử dụng đất: - Thực hiện Nghị quyết 61/2022/QH15, Địa phương Chỉ đạo rà soát, điều chỉnh kịp thời các quy hoạch đã được quyết định hoặc phê duyệt theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 và điểm c khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 61/2022/QH15, bảo đảm mối quan hệ giữa các loại quy hoạch theo quy định tại Điều 6 của Luật Quy hoạch. Quy hoạch chung xây dựng thành phố Phan Rang -Tháp Chàm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 21/02/2024. Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030,được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1319/QĐ-TTg ngày10/11/2023; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang -ThápChàm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 369/QĐ- UBND ngày 28/6/2022. Theo đó Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 253 Luật Đất đai năm 2024, như vậy, Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố Phan Rang -Tháp Chàm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 369/QĐ-UBND ngày 28/6/2022 được tiếp tục thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 253 Luật Đất đai năm 2024. Theo quy định tại khoản 4 Điều 66 Luật Đất đai năm 2024, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạchchung xây dựng tại Quyết định số 108/QĐ-UBND ngày 21/02/2024 thì không phải lập quy hoạch sử dụng đất. |
Là cơ sở để thực hiện hiệu quả công tác quản lý đất đai nói chung; công tác quy hoạch đô thị, quy hoạch sử dụng đến năm 2030 thành phố Phan Rang -Tháp Chàm – nay là Tỉnh Khánh Hòa nói riêng. Phạm vi: áp dụng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận (nay là tỉnh Khánh Hòa |
Đã phát hành văn bản số 637/QHPTTNĐ-QHĐĐ của Cục QHĐĐ ngày 28/02/2025 gửi địa phương tỉnh Ninh Thuận kèm theo |
| 79 | Ông Ngô Xuân Trường, Chuyên viên chính Phòng Quy hoạch và Giao đất Cục Quản lý đất đai | Đề xuất nghiên cứu các nội dung tại Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được hợp nhất tại Văn bản số 33/VBHN-BNNMT ngày 08 tháng 8 năm 2025. | Sửa đổi, bổ sung các điều: 2.1. Phạm vi điều chỉnh (Điều 1) - Khoản 4 Điều 1: Kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 19 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP; - Khoản 5 Điều 1: Kỹ thuật lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp xã quy định tại Điều 20 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP. 2.2. Sửa đổi, bổ sung Chương V: Kỹ thuật lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã (các điều 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51 và 52 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025). 2.3. Sửa đổi, bổ sung Chương VII: Kỹ thuật điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (khoản 3, khoản 4 Điều 62). 3. Thay thế cụm từ “cấp huyện” bởi cụm từ “cấp xã” và các cụm từ của cơ quan quản lý đất đai từ Trung ương đến địa phương theo quy định tại các điều của Thông tư số 23/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. |
Hoàn thiện hệ thống pháp luật về công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm thể chế hóa các quy định tại các Điều 66, 67, 69, 70, 71, 72, 73, 75, 76, 77 Luật Đất đai năm 2024, giúp các ngành, các địa phương trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đảm bảo việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai; các bộ, ngành có liên quan; công chức làm công tác địa chính ở cấp xã; các tổ chức, cá nhân thực hiện việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan. |
|
| 80 | Bà Nguyễn Thị Thu Trang, Giám đốc Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất. | Đề xuất Định mức: Điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước, các vùng kinh tế xã hội. | Sáng kiến giúp hoàn thiện Chương 1, Phần II, Thông tư số Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024, bao gồm: Xác định định biên và khối lượng công nhóm; xác định định mức vật liệu, dụng cụ, năng lượng, thiết bị tương ứng từng nội dung công việc và sản phẩm theo quy định kỹ thuật hiện hành; Đề xuất thiết kế theo từng bảng định mức số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17 của Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước. | Kết quả của sáng kiến đã được chuyển tổ soạn thảo để tổng hợp, thẩm định và Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 (Định mức kinh tế kỹ thuật Điều tra đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai), là cơ sở pháp lý để các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, dự toán kinh phí, tính đơn giá sản phẩm; làm căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, nghiệm thu và quyết toán các nội dung công việc có liên quan tới điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cả nước, các vùng kinh tế xã hội. | 1. Quyết định số 1098/QĐ-BTNMT ngày 25/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Thành lập Tổ soạn thảo Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất. 2. Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai cấp vùng và cả nước. |
| 81 | Ông Nguyễn Đức Hùng, Phó Giám đốc Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất. | Đề xuất xây dựng định mức lao động xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất. | Sáng kiến giúp hoàn thiện định mức lao động xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia tại nội dung mục 7 Bảng số 2 thuộc mục II, Chương I, Phần II - Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất guốc gia; góp phần nâng cao hiệu quả của công tác lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được; định mức lao động đề xuất xây dựng bán sát quy trình kỹ thuật về xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia (quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BTNMT ngày 12/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất). | Kết quả của sáng kiến đã chuyển tổ soạn thảo để tổng hợp, thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024; Kết quả của sáng kiến đã đề xuất được định mức lao động xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất quốc gia trong xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia giúp việc tính toán chi phí nhân công chính xác, tránh lãnh phí ngân sách, đồng thời phân bổ hợp lý nguồn nhân lực, giảm tình trạng chồng chéo trong thực hiện các nội dung công việc; | 1. Quyết định số 2179/QĐ-BTNMT ngày 07 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Thành lập Tổ soạn thảo Thông tư quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 2. Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. 3. Quyết định số 3600/QĐ-BNNMT ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán chi tiết Nhiệm vụ “Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. |
| 82 | Bà Chu Thị Hồng Lan, Phó Trưởng phòng Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất xây dựng các quy định chung về trình bày bản đồ thoái hóa đất phục vụ công tác điều tra, đánh giá đất đai | Đề xuất các quy định chung của bản đồ thoái hóa đất như: quy định về yếu tố nền, quy định về khoanh đất thoái hóa, về cơ sở cơ sở toán học và độ chính xác của bản đồ thoái hóa đất, quy định về Tiêu đề của bản đồ, ghi chú, khung và chú dẫn của bản đồ…. | Kết quả của sáng kiến đã được áp dụng xây dựng thành một nội dung trong Tiêu chuẩn quốc gia - TCVN14363-2:2025 Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 2: Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ thoái hóa đất và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố tại Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 02 tháng 7 năm 2025. | 1. Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN14363-2:2025. 2. Quyết định số 86/QĐ-QHPTTNĐ ngày 18/6/2024 của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất về việc thành lập Tổ biên soạn dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia thuộc lĩnh vực Bản đồ điều tra đánh giá đất đai năm 2024. |
| 83 | Bà Phạm Thị Hồng Nhung, Viên chức Phòng Điều tra, đánh giá đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất. | Đề xuất quy định về phân lớp trình bày bản đồ thoái hóa đất và mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ thoái hóa đất phục vụ xây dựng bản đồ thoái hóa đất trong điều tra, đánh giá đất đai. | - Quy định về phân lớp trình bày bản đồ thoái hóa đất: Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan; nhóm lớp thông tin yếu tố nền; lớp thông tin thoái hóa đất; thứ tự hiển thị các lớp bản đồ; cách sắp xếp hợp lý. - Quy định về mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ thoái hóa đất: quy định biểu thị tên các đơn vị hành chính giáp ranh trên bản đồ cấp tỉnh, cấp vùng hoặc cả nước. |
Kết quả của sáng kiến đã đề xuất được nội dung quy định về phân lớp trình bày bản đồ thoái hóa đất và quy định mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ thoái hóa đất. | 1. Mục 7.4 và Mục 7.5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14363-2:2025 Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 2: Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ thoái hóa đất 2. Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 02/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ 3. Quyết định số 86/QĐ-QHPTTNĐ ngày 18/6/2024 của Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất về việc thành lập Tổ biên soạn dự thảo Tiêu chuẩn kỹ thuật Quốc gia thuộc lĩnh vực Bản đồ điều tra đánh giá đất đai năm 2024. |
| 84 | Bà Lê Thị Phượng, Viên chức Phòng Điều tra, đánh giá đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất. | Đề xuất quy định về phân lớp trình bày bản đồ chất lượng đât và mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ chất lượng đất | - Quy định về phân lớp trình bày bản đồ chất lượng đất: phân lớp trình bày gồm có Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan, Nhóm lớp thông tin yếu tố nền, Lớp thông tin chất lượng đất và quy định về thứ tự hiển thị các nhóm, lớp của bản đồ; quy định về sắp xếp các đối tượng của bản đồ và các quy định khác có liên quan. - Quy định về mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ chất lượng đất theo cấp xây dựng bản đồ (cả nước, cấp vùng, cấp tỉnh). |
Kết quả của sáng kiến đã đề xuất được quy định định về phân lớp trình bày bản đồ chất lượng đất và mức độ hiển thị thông tin trên các lớp của bản đồ chất lượng đất góp phần đảm bảo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai nói chung và việc xây dựng bản đồ chất lượng đất được thống nhất trên địa bàn các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; các vùng trên cả nước. | 1. Quyết định số 86/QĐ-QHPTTNĐ ngày 18/6/2024 của Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất. 2. Quyết định số 1581/QĐ-BKHCN ngày 02/7/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14363-1:2025 Bản đồ điều tra đánh giá đất đai - Phần 1: Trình bày và thể hiện nội dung bản đồ chất lượng đất. |
| 85 | Ông Vũ Văn Việt, Phó Trưởng phòng Phòng Điều tra, xử lý cải tạo bảo vệ đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất định mức thực hiện nội dung phân tích, đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất, kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật để khoanh vùng và đề xuất các giải pháp để bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá nhằm nâng cao hiệu quả của công tác điều tra, đánh giá đất đai. | Đề xuất được định mức thực hiện nội dung phân tích, đánh giá nguyên nhân thoái hóa đất, kết quả thực hiện các biện pháp kỹ thuật để khoanh vùng và đề xuất các giải pháp để bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá, bao gồm các nội dung: - Xác định xu hướng, nguyên nhân và dự báo nguy cơ thoái hóa đất - Khoanh vùng các khu vực đất bị thoái hoá cần xử lý, cải tạo và phục hồi - Đề xuất các giải pháp để bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất bị thoái hoá liên vùng. |
Kết quả của việc sáng kiến đã được áp dụng trong việc điều chỉnh nội dung và dự toản Dự án “Điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội" theo Quyết định số 2941/QĐ-BNNMT ngày 31/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và trong xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà và đã được UBND tỉnh Khánh Hoà ban hành kèm theo Quyết định số 36/2025/QĐ-UBND ngày 25/6/2025. | 1. Quyết định số 1098/QĐ-BTNMT ngày 25/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Quyết định số 2941/QĐ-BNNMT ngày 31/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 86 | Ông Nguyễn Văn Thực, Phó Trưởng phòng Phòng Quy hoạch sử dụng đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ AI (CHATGPT) và bộ phần mềm Office 365 trong việc xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và bộ đơn giá trong lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. | Sáng kiến này đã được áp dụng trong quá trình xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và bộ đơn giá trong lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Giang, Thanh Hoá, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai... nhằm tăng tốc độ thực hiện, nâng cao độ chính xác và tính minh bạch khi tính toán xác định các hệ số điều chỉnh, định mức và bộ đơn giá phù hợp với từng địa bàn các xã, phường và đặc khu trên địa bàn của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. | Tổng hợp, phân tích, tính toán, xây dựng các hệ số (K) điều chỉnh, định mức và bộ đơn giá để phù hợp với đặc thù của từng địa phương từ đó làm cơ sở tổng hợp, biên soạn tập định mức kinh tế - kỹ thuật và bộ đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Việc áp dụng sáng kiến nêu trên góp phần xây dựng định mức xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và bộ đơn giá trong lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương như: Bắc Giang, Thanh Hoá, TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai. | 1. Quyết định số 112/2025/QĐ-UBND ngày 30/8/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Ban hành Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 2. Quyết định số 23/2025/QĐ-UBND ngày 11/9/2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. |
| 87 | Bà Vũ Thị Lê Mai, Viên chức Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Chủ trì xây dựng Đề án xét Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất năm 2025. | Thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viên chức đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định nhằm đảm bảo kịp thời về chế độ, chính sách cho viên chức; khắc phục những bất hợp lý về chức danh nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của đơn vị. Động viên, khuyến khích viên chức trong đơn vị học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ công tác. | Đã được ban hành và áp dụng để trình Cục trình Bộ quyết định chỉ tiêu thăng hạng viên chức năm 2025 của Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất. | Đề án xét Thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất năm 2025. |
| 88 | Bà Phạm Thị Lan, Viên chức Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Xây dựng định mức lao động điều tra, lấy mẫu, phân tích mẫu quan trắc chất lượng đất, thoái hoá đất, ô nhiễm đất phục vụ công tác điều tra, đánh giá đất đai. | Sáng kiến đã áp dụng vào việc ban hành Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024 (tại Mục 1 Bảng số 45 mục II Định mức lao động (mục A) thuộc Chương V, Phần II Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2024) | Làm căn cứ lập, thẩm định, phê duyệt, thực hiện, nghiệm thu và quyết toán các nội dung công việc có liên quan tới điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai cấp vùng. | 1. Quyết định số 1098/QĐ-BTNMT ngày 25/4/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thông tư số 50/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường |
| 89 | Bà Phạm Thị Hồng, Viên chức Phòng Quy hoạch sử dụng đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Giải pháp nâng cao chất lượng trong công tác lập đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Nhiệm vụ “Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. | Để nâng cao chất lượng trong công tác lập đề cương chi tiết và dự toán kinh phí dự án, tôi đề xuất một số giải pháp cụ thể như sau: + Thu thập đầy đủ các thông tin, tài liệu, số liệu cần thiết phục vụ lập dự toán nhiệm vụ. + Nắm bắt đầy đủ và chính xác các nội dung hạng mục công việc của nhiệm vụ. + Đánh giá đầy đủ, chính xác, khách quan các điều kiện về nhân lực để triển khai thực hiện nhiệm vụ. + Nghiên cứu, tìm hiểu kỹ các văn bản quy định, hướng dẫn, các tiêu chuẩn, định mức của Chính phủ và của các Bộ (Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,…) về công tác lập dự toán + Áp dụng thành thạo các hàm trong chương trình Microsoft Excel nằm để xây dựng dự toán kinh phí nhiệm vụ |
Sáng kiến đã được áp dụng trong việc lập đề cương chi tiết và dự toán kinh phí Nhiệm vụ “Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. Nhiệm vụ này đã được phê duyệt tại Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh dự toán Nhiệm vụ “Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. | Quyết định số 3600/QĐ-UBND ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt điều chỉnh dự toán Nhiệm vụ Nhiệm vụ “Lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”. |
| 90 | Ông Dương Tuấn Anh, Viên chức Phòng Quan trắc tài nguyên đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Công tác dân vận đối với đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính trên địa trên địa bàn (xã Phượng Lâu, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ) nay là phường Vân Phú, tỉnh Phú Thọ. | Công tác dân vận đối với đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã là một nhiệm vụ quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện chính sách pháp luật đất đai được công khai, minh bạch, đồng thuận và hiệu quả. Khi chưa áp dụng dụng sáng kiến thì rất nhiều người dân trong đó có cả cán bộ UBND xã cũng chưa nắm được mục đích, yên cầu của công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính trên địa bàn xã theo Kế hoạch số 4451/KH-UBND ngày 02/10/2021 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc đo đạc, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025 và các năm tiếp theo. |
- Tỷ lệ người dân tham gia kê khai, đo đạc đất đai đạt cao. Người dân đồng thuận, hợp tác tốt trong quá trình đo đạc, lập hồ sơ địa chính. Đem lại sự tin tưởng của dân đối với cán bộ địa phương và cán bộ đơn vị thực hiện công tác đo đạc, lập hồ sơ địa chính. - Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ở cơ sở. Tăng cường sự hiểu biết, đồng thuận và tham gia của nhân dân trong các hoạt động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng, lập hồ sơ địa chính. - Giải quyết kịp thời các vướng mắc, kiến nghị của người dân, giảm thiểu tranh chấp khiếu nại, tố cáo. |
Biên bản xác nhận khối lượng thuộc Dự toán Đo đạc bản đồ địa chính xã Phượng Lâu. |
| 91 | Bà Đặng Thị Thu Hương, Viên chức Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất xây dựng các quy định của công tác văn thư, lưu trữ. | Nội dung của sáng kiến đề xuất các quy định văn thư, lưu trữ gồm: - Các quy định của công tác văn thư (soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản; sao văn bản; quản lý, sử dụng con dấu và thiết bị lưu khóa bí mật trong công tác văn thư; lập hồ sơ và nộp lưu hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan). - Các quy định của công tác lưu trữ |
Việc áp dụng sáng kiến đã mang lại nhiều lợi ích thiết thực trong công tác văn thư, lưu trữ của Trung tâm; góp phần xử lý các văn bản đi, đến nhanh chóng, gọn gàng, đúng quy trình; tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí; sáng kiến đã thúc đẩy mạnh mẽ việc ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong công tác văn thư, lưu trữ,.... | Quy chế văn thư, lưu trữ của Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất năm 2025 |
| 92 | Bà Nguyễn Thị Huế, Viên chức Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất xây dựng định mức tiêu hao vật liệu phục vụ lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia | - Điều tra, thống kê thực tế: Tổng hợp số liệu về mức tiêu hao vật liệu tại các dự án quy hoạch sử dụng đất đã thực hiện. - Căn cứ vào các nội dung hạng mục công việc cần phải thực hiện theo quy trình kỹ thuật, thống kê nhu cầu tiêu hao dụng cụ, vật liệu theo từng khối lượng công việc. - Xây dựng bộ định mức chuẩn: xác định mức tiêu hao cụ thể cho từng loại vật liệu theo khối lượng công việc, đề xuất thiết kế theo quy định tại Bảng số 4 - Định mức tiêu hao vật liệu (mục C) của Chương I, Phần II - Định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc gia ban hành kèm theo Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất guốc gia |
Kết quả của sáng kiến đã chuyển tổ soạn thảo để tổng hợp, thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024; xây dựng định mức tiêu hao vật liệu cho lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia góp phần hoàn thiện bộ định mức kinh tế - kỹ thuật lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia. | 1. Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Quyết định số 2179/QĐ-BTNMT ngày 07/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Quyết định số 3600/QĐ-BNNMT ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 93 | Bà Nguyễn Thị Thuỷ, Viên chức Phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia. | Sáng kiến đã đề xuất các quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia. | Kết quả của sáng kiến đã đề xuất được quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất phục vụ lập quy hoạch sử dụng đất quốc gia và lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia góp phần đảm bảo việc tính toán đầy đủ, cụ thể đơn giá, dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. | 1. Quyết định số 2179/QĐ-BTNMT ngày 07/8/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Thông tư số 51/2024/TT-BTNMT ngày 31/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 3. Quyết định số 3600/QĐ-BNNMT ngày 03/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 94 | Ông Lê Văn Hải, Viên chức Phòng Điều tra, xử lý cải tạo bảo vệ đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Đề xuất định mức khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi nhằm nâng cao hiệu quả của công tác điều tra, đánh giá đất đai. | Đề xuất được định mức lao động Khoanh vùng các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi trong điều tra, đánh giá đất đai, bao gồm các nội dung: + Xác định các khu vực đất cần bảo vệ, cải tạo và phục hồi. + Xác định các khu vực đất bị thoái hóa từ kết quả phân mức thoái hóa đất + Chuyển ranh giới và nhập các thông tin thuộc tính các khu vực đất cần bảo vệ, xử lý, cải tạo và phục hồi. |
Kết quả của việc sáng kiến đã được áp dụng trong việc điều chỉnh nội dung và dự toán Dự án “Điều tra, đánh giá đất đai cả nước, các vùng kinh tế - xã hội" theo Quyết định số 2941/QĐ-BNNMT ngày 31/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. | 1. Quyết định số 1098/QĐ-BTNMT ngày 25/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. 2. Quyết định số 2941/QĐ-BNNMT ngày 31/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
| 95 | Ông Lưu Quang Hiệp, Viên chức Phòng Điều tra, xử lý cải tạo bảo vệ đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Sử dụng công nghệ AI Google (Gemini) áp dụng viết báo cáo phân tích chu chuyển đất đai | Việc áp dụng công nghệ Gemini vào phân tích và tổng hợp số liệu chu chuyển đất đai trong các báo cáo kiểm kê đất đai cần thực hiện và làm theo các bước sau: Bước 1: Đăng nhập vào ứng gemini.google.com Bước 2: Tải file chứa biểu 05/TKKK lên sau đó gõ các câu lệnh về thời gian và các câu lệnh yêu cầu phù hợp đối với mỗi báo cáo để phần mềm phân tích dữ liệu chu chuyển đất đai. Bước 3: Rà soát lại sau đó chuyển vào cáo báo cáo. |
(1) Nâng cao hiệu quả công tác quản lý đất đai. (2) Tiết kiệm thời gian và nguồn lực. (3) Tăng tính minh bạch và dễ dàng truy xuất dữ liệu. (4) Tăng cường năng lực chuyển đổi số trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. |
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình, sản phẩm |
| 96 | Bà Lưu Thị Hồng, Viên chức Phòng Điều tra, xử lý cải tạo bảo vệ đất, Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất | Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bình Thuận”. | Hiện nay ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) được triển khai trực tiếp vào các công việc của nhiệm vụ “Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai; điều tra thoái hóa đất kỳ đầu tỉnh Bình Thuận” + Việc xử dụng công nghệ (AI) bao gồm: (1) Xác định kế hoạch lấy mẫu điều tra ngoài thực địa. (2) Xác định phạm vi ảnh hưởng. (3) Tổng hợp, đánh giá số liệu sau điều tra. (4) Dự báo |
Kết quả của sáng kiến đã đề xuất được giải pháp nhanh, chính xác, tiết kiệm nguồn lực trong công tác điều tra đánh giá đất đai. | Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 01/DVTV-CLĐ ngày 12/01/2024 ký giữa Chi cục Quản lý đất đai tỉnh Bình Thuận và Liên danh nhà thầu Phân viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp - Trung tâm Điều tra, Quy hoạch và Định giá đất |
| 97 | Ông Đào Ngọc Tuyến, Phó Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính |
Sử dụng trí tuệ nhân tạo AI vào trong công tác kiểm kê đất đai năm 2024 | Sử dụng trí tuệ nhân tạo AI vào trong công tác kiểm kê đất đai năm 2024; Thực hiện kiểm kê đất đai cả nước (ngoài ra cũng có thể áp dụng cho công tác thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh), gồm các nội dung sau: Các file sau khi sử dụng AI: - *.Py; *.Bat; *.Exe (chạy trực tiếp hoặc thông qua cửa sổ cmd của windows. - Chuẩn hoá các biểu kiểm kê. - Tổng hợp các biểu kiểm kê. |
* Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (giải pháp): Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo AI đã giải quyết được bài toán từ tổng hợp từ 10.334 biểu kiểm kê cấp xã thành biểu toàn quốc chỉ trong vài phút. * Phạm vi áp dụng của sáng kiến (giải pháp): - Địa điểm: Trung tâm Kiểm định và kỹ thuật địa chính |
Các file *.Py; *.Bat; *.Exe; Biểu 01_TKKK, 03_TKKK cả nước, Biểu 01_TKKK, 03_TKKK cấp tỉnh, biểu cấp vùng đã bàn giao cho Cục Quản lý đất đai (thông qua Phòng Thống kê, kiểm kê và Thông tin đất đai) |
| 98 | Ông Võ Anh Tài, Trưởng phòng, phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận, Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính |
Đề xuất xây dựng “Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính”. | Đề xuất xây dựng Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính, gồm các bước chính như sau: A. Quy trình gia công, sản xuất phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (sau đây gọi là phôi Giấy chứng nhận) I. Quy trình tiếp nhận sản phẩm phôi Giấy chứng nhận sau khi in (có cụ thể các bước thực hiện); II. Quy trình làm sạch bột chống dính, bụi phôi Giấy chứng nhận (có cụ thể các bước thực hiện); III. Quy trình kiểm tra bảo mật bảo an phôi Giấy chứng nhận IV. Quy trình in số Sêri và kiểm tra sau in số Sêri phôi Giấy chứng nhận (có cụ thể các bước thực hiện); V. Quy trình đóng dấu, kiểm tra sau đóng dấu, đóng gói sản phẩm, tổng hợp in bù, lồng sản phẩm và xuất sản phẩm phôi Giấy chứng nhận (có cụ thể các bước thực hiện); B. Quy trình tổ chức phát hành phôi Giấy chứng nhận (có cụ thể các bước thực hiện); I. Tiếp nhận, xử lý thông tin II. Thực hiện phát hành phôi Giấy chứng nhận |
* Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (giải pháp): - Đảm bảo tính bảo mật tuyệt đối là yêu cầu cấp thiết, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và đặc biệt là tránh không để xẩy ra sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao tại Trung tâm. - Đảm bảo các công đoạn được thực hiện như một dây chuyền từ đầu đến cuối. * Phạm vi áp dụng của sáng kiến (giải pháp): Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính được áp dụng thực hiện nhiệm vụ in ấn, gia công và phát hành phôi giấy chứng tại Phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận từ ngày 18 tháng 4 năm 2025. |
Quyết định số 18/QĐ-TTKĐKTĐC ngày 18 tháng 4 năm 2025 của Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính về việc ban hành Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính |
| 99 | Bà Hoàng Bạch Lan, viên chức phòng Hành chính - Tổng hợp, Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính |
Đề xuất xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính | Xây dựng Quy chế làm việc của Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính gồm 09 Chương cụ thể như sau: - Chương I. Những quy định chung. - Chương II. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc và quan hệ công tác. - Chương III. Chương trình, kế hoạch công tác của Trung tâm. - Chương IV. Trình tự, thủ tục giải quyết các công việc thường xuyên. - Chương V. Trách nhiệm giải quyết công việc và thẩm quyền ký các văn bản. - Chương VI. Kiểm tra việc thực hiện văn bản và nhiệm vụ được giao. - Chương VII. Đi công tác, tiếp khách. - Chương VIII. Chế độ báo cáo, thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin. - Chương IX. Bảo vệ cơ quan, theo dõi, đánh giá và tổ chức thực hiện. |
* Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (giải pháp): - Bảo đảm tuân thủ trình tự, thủ tục, thời hạn thực hiện công việc; đảm bảo khối lượng công việc đúng kế hoạch và đạt yêu cầu về chất lượng. - Nâng cao hiệu suất làm việc, đạt hiệu quả cao trong công tác quản lý và điều hành các hoạt động, chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ của Trung tâm. * Phạm vi áp dụng của sáng kiến (giải pháp): Áp dụng đối với Lãnh đạo Trung tâm; các đơn vị; viên chức, người lao động thuộc Trung tâm; các tổ chức, cá nhân trong quá trình quan hệ công tác, làm việc với Trung tâm |
Đã được ban hành tại Quyết định số 46/QĐ-TTKĐKTĐC ngày 29/4/2025 của Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính Ban hành Quy chế làm việc của Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính. |
| 100 | Ông Phạm Văn Hùng, Viên chức phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận, Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính |
Đề xuất Sử dụng phần mềm giả lập Android Bluestacks App Player kết hợp với phần mềm chuyên dụng để kiểm tra bảo mật, bảo an trên mẫu phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. | BlueStacks là một phần mềm giả lập Android dành cho máy tính sử dụng hệ điều hành Windows có tính ổn định cao giúp máy tính trở nên linh hoạt hơn. Sau đó cài đặt phần mềm chuyên dụng sẽ dễ dàng được thực hiện trên máy tính và người sử dụng có thể kiểm tra được bảo mật, bảo an trên mẫu phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được nhanh chóng, thuận tiện và chính xác. | * Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (giải pháp): - Kiểm tra được bảo mật, bảo an trên phôi Giấy chứng nhận trước khi phát hành về cho các địa phương đưa vào sử dụng. * Phạm vi áp dụng của sáng kiến (giải pháp): Được áp dụng tại mục III, Phần A trong Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính được áp dụng thực hiện nhiệm vụ in ấn, gia công và phát hành phôi giấy chứng tại Phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận từ ngày 18 tháng 4 năm 2025 |
Được áp dụng tại mục III Phần A Quyết định số 18/QĐ-TTKĐKTĐC ngày 18/4/2025 của Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính về việc ban hành Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính. |
| 101 | Ông Nguyễn Minh Thinh, viên chức phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận, Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính | Đề xuất thay mẫu bàn dấu mới để sử dụng trong quá trình gia công đóng dấu nổi trên phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
- Thiết kế lại bàn dấu mới dùng khay đỡ và lắp bàn dấu để giữ cố định, tiện dụng trong quá trình lắp ráp và sử dụng. - Thực hiện việc đẩy giấy sẽ nhẹ nhàng và chính xác từ đó khi đóng dấu nổi lên trên phôi Giấy chứng nhận sẽ hiệu quả, đảm bảo chất lượng mặt dấu nổi sắc nét, không bị mờ trong quá trình sử dụng |
* Lợi ích thu được do áp dụng sáng kiến (giải pháp): - Thực hiện việc đóng dấu nổi trên phôi giấy chứng nhận được hiệu quả, đảm bảo chất lượng sắc nét mẫu dấu nổi. * Phạm vi áp dụng của sáng kiến (giải pháp): Được áp dụng tại điểm 2 Mục V Phần A, Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính được áp dụng thực hiện nhiệm vụ in ấn, gia công và phát hành phôi giấy chứng tại Phòng Quản lý và Phát hành phôi Giấy chứng nhận từ ngày 18 tháng 4 năm 2025. |
Được áp dụng tại mục III Phần A Quyết định số 18/QĐ-TTKĐKTĐC ngày 18/4/2025 của Giám đốc Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính về việc ban hành Quy trình gia công, sản xuất và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính. |
| 102 | Ông Phạm Hồng Thắng, Phó Giám đốc TTDLTTĐĐ | Bộ tiêu chí phân nhóm thửa đất và quy trình rà soát, phân loại dữ liệu, tổng hợp kết quả phân nhóm dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNNMT | Đề xuất nội dung giải pháp rà soát, phân loại dữ liệu đất đai, tổng hợp kết quả rà soát phân loại dữ liệu đất đai cấp tỉnh, báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc từ đó hướng tới hoàn thiện CSDL đất đai đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống", được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL quốc gia, CSDL các ngành để vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong hệ thống chính trị nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số. | Bộ tiêu chí phân nhóm thửa đất và quy trình rà soát, phân loại dữ liệu, tổng hợp kết quả phân nhóm dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 515/KH-BCA-BNNMT hướng dẫn rà soát, và biểu mẫu tổng hợp dữ liệu đất đai theo 03 nhóm; báo cáo kết quả tổng hợp phân loại dữ liệu đất đai toàn quốc. Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
Văn bản số 2071/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Cục Quản lý đất đai ban hành hướng dẫn tổ chức làm giàu, làm sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai. |
| 103 | Ông Mai Xuân Long, Điều hành phòng Cơ sở dữ liệu đất đai - TTDLTTĐĐ | Xây dựng dự thảo Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh | Đề xuất nội dung dự thảo Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh, trên cơ sở điều kiện đặc thù của từng địa phương sẽ xây dựng Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp của tỉnh mình | Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp là định mức mới, chưa được xây dựng nên cần thiết có "dự thảo Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp trên địa bàn các tỉnh" để Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh tham khảo xây dựng định mức phù hợp với địa phương mình. Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
"Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập phương án sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp" được ban hành tại các tỉnh |
| 104 | Ông Lê Văn Tỉnh, Điều hành phòng Quản trị hệ thống thông tin đất đai - TTDLTTĐĐ | Sử dụng công nghệ RabbitMQ để Tích hợp, đồng bộ, đối sánh CSDL thống kê, kiểm kê trên phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai 2024 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường | Sử dụng RabbitMQ để Tích hợp, đồng bộ, đối sánh CSDL thống kê, kiểm kê trên phần mềm thống kê, kiểm kê đất đai 2024 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Giải pháp sử dụng RabbitMQ làm hàng đợi thông điệp (Message Queue) nhằm đảm bảo việc trao đổi dữ liệu thống kê – kiểm kê đất đai giữa các cấp theo mô hình 3 cấp (xã → huyện → tỉnh → trung ương) và mô hình 2 cấp (xã → tỉnh → trung ương) diễn ra ổn định, thời gian thực, không mất dữ liệu, đồng thời bảo đảm khả năng mở rộng cho khối lượng dữ liệu lớn của CSDL Thống kê, kiểm kê đất đai 2024. | Phục vụ chuyển đổi số trong công tác quản lý nhà nước về đất đai. Góp phần đảm bảo được tính hiệu lực, hiệu quả, áp dụng thống nhất của pháp luật đất đai năm 2024 nói chung và quy định thống nhất về yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng phục vụ quản lý, vận hành, cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai nước ta trở thành nước phát triển. Được áp dụng trên phạm vi cả nước. |
- Điểm b Khoản 1 Điều 22. Giao nộp, công bố kết quả thống kê đất đai Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024; - Điểm d Khoản 1 Điều 23. Giao nộp, công bố kết quả kiểm kê đất đai Thông tư số 09/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024; - Công văn 619/BTNMT-ĐKDLTTĐĐ về việc thực hiện Kiểm kê đất đai năm 2024; - Công văn 3947/BNNMT-QLĐĐ về việc tổng hợp số liệu kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của các cấp sau khi sắp xếp đơn vị hành chính. |
Ý kiến bạn đọc