Đồng Nai: Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai - Tổng Cục Quản Lý Đất Đai

Đồng Nai: Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Đăng lúc: Chủ nhật - 10/04/2016 22:42 - Người đăng bài viết: Nguyễn Thị Kim Ngân

UBND tỉnh Đồng Nai vừa ra Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Đồng Nai: Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Đồng Nai: Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai

Theo đó, việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản của người có thẩm quyền; cơ quan thực hiện cưỡng chế đã vận động, giải thích, thuyết phục đối tượng bị cưỡng chế tự nguyện thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành đã có hiệu lực pháp luật nhưng không tự nguyện chấp hành; quá trình cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự an toàn, đúng quy định của pháp luật.
Quyết định cũng quy định thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế và thời gian cưỡng chế. Theo đó, Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện đã có hiệu lực pháp luật mà chưa được thi hành, kể cả trường hợp quyết định đó đã được Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết công nhận bằng quyết định hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật. Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện phải được gửi đến Chủ tịch UBND tỉnh biết, theo dõi.
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định cưỡng chế đối với trường hợp: Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành do Chủ tịch UBND tỉnh ban hành đã có hiệu lực pháp luật; quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành của Chủ tịch UBND tỉnh có khiếu nại và đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường giải quyết công nhận hoặc đã được Tòa án giải quyết công nhận; một số vụ có tính chấp phức tạp, ảnh hưởng đến tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện nhưng xét thấy cần thiết phải lấy lên giải quyết.
Thời gian cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định công nhận hòa giải thành có hiệu lực pháp luật là 30 ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định cưỡng chế. Trong trường hợp khó khăn, Ban thực hiện cưỡng chế báo cáo và kiến nghị người có thẩm quyền xem xét gia hạn. Việc gia hạn chỉ được thực hiện một lần và thời gian gia hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày ký quyết định gia hạn.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể cả từ ngày ban hành quyết định cưỡng chế, người có thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế phải gửi quyết định cưỡng chế cho cơ quan chủ trì thực hiện cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế, cơ quan, tổ chức có liên quan và UBND cấp xã nơi tổ chức cưỡng chế để phối hợp thực hiện. UBND cấp xã nơi cưỡng chế có trách nhiệm niêm yết quyết định cưỡng chế suốt thời gian tổ chức cưỡng chế.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định cưỡng chế, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức triển khai và gửi quyết định cưỡng chế cho đối tượng bị cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan. Quyết định cưỡng chế được giao trực tiếp hoặc qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm, đồng thời thông báo cho cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế biết.
Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày kế hoạch cưỡng chế được phê duyệt, Ban thực hiện cưỡng chế phối hợp với UBND cấp xã, Ủy ban MTTQ Việt Nam cấp xã tiến hành thông báo vận động, giải thích, thuyết phục đối tượng bị cưỡng chế; người có quyền và nghĩa vụ liên quan (nếu cần thiết); tùy trường hợp cụ thể, Ban thực hiện cưỡng chế mời đại diện tổ chức chính trị - xã hội cùng tham gia.
Nếu đối tượng bị cưỡng chế không tự nguyện chấp hành, Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản về việc vận động, giải thích, thuyết phục không thành và thông báo thời gian cưỡng chế bằng văn bản; thời hạn cưỡng chế sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo. Thông báo cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản: đối tượng bị cưỡng chế; thời gian, địa điểm cưỡng chế; yêu cầu đối tượng bị cưỡng chế, người có quyền và nghĩa vụ liên quan có tài sản trên đất phải di dời tài sản ra khỏi nơi thực hiện cưỡng chế…

Nguồn tin: Theo www.monre.gov.vn

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

 

Land Portal

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì nhất Luật Đất Đai ?

Đã đầy đủ nội dung

Cần có nhiều văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai hơn nữa

Tốt. Có nhiều nội dung quy định chi tiết

Cần có bộ phận hỗ trợ trực tuyến

Cần có sổ tay hướng dẫn