Tên / Số / ký hiệu : 2012/TT-BTNMT
Về việc / trích yếu

V/v Quy định kỹ thuật về trình tự, nội dung, phương pháp điều tra, đánh giá chất lượng đất

Ngày 09/04/2012
Loại văn bản Thông tư
Đơn vị / phòng ban
Lĩnh vực
Người ký duyệt Nguyến Mạnh Hiển
Cơ quan / đơn vị ban hành Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
Tải về máy Đã xem : 2172 | Đã tải: 59
Nội dung chi tiết
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
 
 

Số:       /2012/TT-BTNMT
(Dự thảo)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

Hà Nội, ngày      tháng      năm 2012
THÔNG TƯ
Quy định kỹ thuật về trình tự, nội dung, phương pháp
điều tra, đánh giá chất lượng đất
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Thông tư quy định kỹ thuật về trình tự, nội dung, phương pháp điều tra, đánh giá chất lượng đất.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày      tháng     năm 2012.
Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Quản lý đất đai, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
 Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ TN&MT;
- Các đơn vị trực thuộc Bộ TN&MT, Website Bộ TN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Sở TN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Lưu: VT, TCQLĐĐ, KH, PC.
 
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG





Nguyễn Mạnh Hiển

 

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
 
 
 

(Dự thảo)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
(Ban hành kèm theo Thông tư số       /2012/TT-BTNMT ngày     tháng     năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường)
 
 
 

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG
1. Quy định về trình tự, nội dung, phương pháp điều tra, đánh giá chất lượng đất là căn cứ để thực hiện trong công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất phục vụ quy hoạch sử dụng đất.
Công việc điều tra, đánh giá chất lượng đất quy định đối với đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản của vùng; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn và được áp dụng cho các công việc sau:
- Điều tra, đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp: Việc đánh giá chất lượng đất sản xuất nông nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất nông nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất nông nghiệp;
- Điều tra, đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp: Việc đánh giá chất lượng đất lâm nghiệp được điều tra đối với các loại đất: đất đang sản xuất lâm nghiệp; đất có khả năng đưa vào sản xuất lâm nghiệp;
- Điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản: Việc đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản được điều tra đối với các loại đất: đất đang nuôi trồng thủy sản, ao, hồ, đất mặt nước có khả năng đưa vào nuôi trồng thủy sản.
 2. Đánh giá chất lượng đất được xem xét theo khía cạnh đánh giá các thuộc tính vốn có của đất (thổ nhưỡng, tính chất cơ, lý, hóa học, các vấn đề thoái hóa đất và ô nhiễm đất) tại thời điểm hiện tại phục vụ cho quy hoạch sử dụng đất.
3. Bản đồ điều tra, đánh giá chất lượng đất được lập cho từng cấp hành chính theo tỷ lệ như sau:
Cấp xã Cấp huyện Cấp tỉnh
Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ Diện tích tự nhiên (ha) Tỷ lệ bản đồ
≤ 3.000 1/5.000 < 3.000 1/5.000 < 100.000 1/25.000
> 3.000 1/10.000 3.000 - ≤ 15.000 1/10.000 100.000 - ≤ 350.000 1/50.000
    > 15.000 1/25.000 > 350.000 1/100.000
Đối với cấp vùng, bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/250.000.
4. Trình tự tiến hành điều tra, đánh giá chất lượng đất được quy định chung đối với các loại đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, trong đó tùy theo từng loại đất mà có những yêu cầu riêng về nội dung cần điều tra, đánh giá và được xác định cụ thể trong từng bước công việc. Trình tự các bước tiến hành như sau:
+ Bước 1: Công tác chuẩn bị.
+ Bước 2: Điều tra, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
+ Bước 3: Điều tra ngoại nghiệp, lấy mẫu phân tích.
+ Bước 4: Xử lý nội nghiệp, xây dựng tài liệu, số liệu, bản đồ.
+ Bước 5: Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp, hoàn chỉnh tài liệu đánh giá chất lượng đất và trình duyệt.

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH THỰC HIỆN
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 

Phần II

QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
 
Bước 1
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
I. MỤC TIÊU
Chuẩn bị các điều kiện cần thiết về mặt pháp lý và biện pháp tổ chức để triển khai công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất.
II. SẢN PHẨM
- Các tài liệu, số liệu điều tra ban đầu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các tài liệu khác có liên quan đến công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất phục vụ xây dựng dự án.
- Dự án đầu tư được phê duyệt.
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Điều tra khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết phục vụ lập dự án đầu tư
1.1. Điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ cần thiết để tiến hành lập dự án (điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên, hiện trạng sử dụng đất; các chương trình, đề tài, dự án đã nghiên cứu có liên quan đến điều tra, đánh giá chất lượng đất; hệ thống chỉ tiêu phân loại đánh giá chất lượng đất).
1.2. Tổng hợp, xử lý các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ điều tra ban đầu
- Đánh giá chất lượng của các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập để xác định khả năng sử dụng phục vụ cho dự án.
- Rà soát các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan để tiến hành điều tra, đánh giá chất lượng đất.
2. Xây dựng đề cương dự án
2.1. Xác định sự cần thiết, mục tiêu và nhiệm vụ của dự án
- Xác định những căn cứ pháp lý và cơ sở xây dựng dự án.
- Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, nhiệm vụ của dự án.
- Xác định thời gian thực hiện dự án, chủ đầu tư, chủ quản đầu tư, đơn vị thực hiện, đơn vị phối hợp thực hiện.
2.2. Đánh giá khái quát về các điều kiện có liên quan đến dự án
- Đánh giá khái quát các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sử dụng đất tại khu vực điều tra phục vụ xây dựng đề cương dự án;
- Đánh giá thực trạng các thông tin, tư liệu, những công việc đã làm có liên quan đến điều tra, đánh giá chất lượng đất và mức độ sử dụng phục vụ cho dự án.
2.3. Xác định nội dung, phương pháp thực hiện và sản phẩm của dự án
- Xác định trình tự, nội dung công việc thực hiện.
- Xác định phương pháp, những giải pháp kỹ thuật - công nghệ để thực hiện.
- Xác định sản phẩm của dự án và thời gian hoàn thành.
2.4. Lập dự toán kinh phí dự án
- Xác định căn cứ lập dự toán kinh phí.
- Xác định tổng dự toán kinh phí của dự án.
- Xác định dự toán chi tiết cho từng hạng mục công việc của dự án.
2.5. Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện dự án
- Công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện dự án.
- Xây dựng tiến độ chung và tiến độ thực hiện từng nội dung công việc.
- Dự kiến tiến độ cấp phát kinh phí để thực hiện các công việc của dự án.
2.6. Tổng hợp, xây dựng dự án đầu tư
- Xây dựng dự án đầu tư và tổ chức hội thảo.
- Chỉnh sửa và hoàn thiện dự án đầu tư sau hội thảo.
2.7. Xét duyệt dự án đầu tư
- Tổ chức thẩm định dự án đầu tư.
- Chỉnh sửa, hoàn thiện dự án đầu tư sau thẩm định.
- Phê duyệt dự án đầu tư và dự toán kinh phí dự án.
3. Đánh giá, nghiệm thu kết quả Bước1.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
          1.  Điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan được lưu trữ tại các cơ quan, ban ngành, trong đó:
- Các kết quả được nghiên cứu từ trước sẽ cho thấy tổng quan chung về chất lượng đất của khu vực cần đánh giá, việc xác định kế hoạch, nội dung công việc cần tiếp tục điều tra, khảo sát cũng như là cơ sở để phân tích, đánh giá sau này.
- Các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình...), kinh tế - xã hội (tình hình phát triển sản xuất, mức sống người dân...), các tài liệu, số liệu về tài nguyên đất (hiện trạng, biến động sử dụng đất, đặc điểm tài nguyên đất...) là cơ sở để xác định các nguyên nhân, yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng đất.
- Các thông tin, tài liệu, số liệu đặc thù như tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, khối lượng chất thải, rác thải công nghiệp, đô thị, sinh hoạt… là những cơ sở quan trọng trong việc xác định nội dung công việc cần tiến hành điều tra và phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng đất.
- Việc thu thập các thông tin, tài liệu được xây dựng tại các thời điểm khác nhau sẽ rất hữu ích trong việc đánh giá sự biến đổi chất lượng đất theo thời gian.
2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý thông tin, số liệu trên phần mềm Word, Excel. Để thực hiện, chọn ra một chỉ tiêu liên quan đến chất lượng đất, liệt kê và đưa ra các tiêu chuẩn giới hạn có liên quan đến chỉ tiêu đó, không đi sâu vào phân tích, đánh giá gì thêm, mà dành cho người ra quyết định lựa chọn phương án theo cảm tính sau khi đã được đọc các số liệu liệt kê.
3. Phương pháp tiếp cận hệ thống: các thông tin, số liệu được phân tích, xử lý theo một hệ thống nhất định về thời gian trên cơ sở mỗi nội dung nghiên cứu được xác định như là một phần tử trong hệ thống và có tác động qua lại lẫn nhau.
4. Phương pháp phân tích, tổng hợp được áp dụng từ các thông tin, số liệu được phân tích trên cơ sở nội suy, ngoại suy vấn đề, từ đó tổng hợp đưa ra các nhận định.
5. Phương pháp chuyên gia được áp dụng để chuẩn xác hóa các nhận định, đánh giá, kết quả nghiên cứu.
Bước 2
ĐIỀU TRA, THU THẬP THÔNG TIN, TÀI LIỆU, SỐ LIỆU, BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
Điều tra, khảo sát, thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến địa hình, địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, hiện trạng, quản lý sử dụng đất, các nguồn gây ô nhiễm, các loại hình thoái hóa đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội phục vụ đánh giá chất lượng đất.
II. SẢN PHẨM
- Các tài liệu bản đồ, mẫu phiếu, dụng cụ và vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra, đánh giá chất lượng đất.
- Các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan phục vụ điều tra, đánh giá chất lượng đất đã được thu thập.
- Báo cáo đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập được.
- Bản đồ nền phục vụ công tác điều tra thực địa, vị trí lấy mẫu và kế hoạch điều tra chi tiết ngoài thực địa.
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Chuẩn bị các tài liệu bản đồ, mẫu phiếu, dụng cụ và vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra
1.1. Xây dựng bản đồ nền phục vụ công tác điều tra thực địa (phụ lục1).
1.2. Xây dựng hệ thống mẫu phiếu điều tra (phiếu điều tra lấy mẫu, thu thập thông tin; phiếu phỏng vấn bổ sung thông tin) phục vụ công tác điều tra thực địa.
1.3. Chuẩn bị dụng cụ, vật tư cần thiết phục vụ công tác điều tra (hộp hoặc túi đựng mẫu, bút bi, bút dạ, bút chì, túi ni lông, cuốc, xẻng, máy ảnh, thước đo...).
2. Điều tra thu thập và xử lý các tài liệu cơ bản.
2.1. Thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ liên quan đến đánh giá chất lượng đất
* Điều tra thu thập thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cảnh quan môi trường và tình hình quản lý sử dụng đất
- Tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường.
- Tài liệu, số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở hạ tầng.
- Đặc điểm dân cư và sự phân bố dân cư ảnh hưởng đến quản lý và sử dụng đất.
- Hiện trạng sử dụng đất, tình hình quản lý sử dụng đất.
- Các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển sản xuất (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản).
- Phân loại các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, cảnh quan môi trường và tình hình quản lý sử dụng đất.
* Điều tra thu thập các tài liệu, số liệu, bản đồ về tài nguyên đất, địa hình, địa chất, thổ nhưỡng
- Thu thập các tài liệu có liên quan về nguồn tài nguyên đất và địa hình (đặc điểm địa hình, đặc điểm địa chất, đặc điểm thổ nhưỡng).
- Thu thập thông tin bản đồ; khoanh vẽ trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất (hoặc bản đồ thỗ nhưỡng) thể hiện các yếu tố về địa hình (mô hình số độ cao, độ dốc, địa hình tương đối, địa vật, ranh giới, thủy hệ, giao thông...; các dạng địa hình chính); các yếu tố về thổ nhưỡng (loại đất, độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, kết von, đá lẫn, đá lộ đầu).
* Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất
- Thu thập các thông tin số liệu, tài liệu về hiện trạng sử dụng đất (số liệu thống kê, kiểm kê, biến động đất đai);
- Thu thập các thông tin tài liệu, số liệu về các loại hình sử dụng đất (LUT chính), các kiểu sử dụng đất và phương thức canh tác (tưới, tiêu chủ động hay không; làm đất, chăm sóc,...);
- Thu thập bản đồ, thông tin bản đồ: khoanh vẽ trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện các yếu tố về hiện trạng sử dụng đất (theo mã thống kê, kiểm kê đất đai), loại hình sử dụng đất (LUTs) và các kiểu sử dụng đất;
* Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ về thực trạng thoái hóa đất (rửa trôi, xói mòn, bạc màu hoá, mặn hoá, phèn hoá, lầy hoá, ngập úng, khô hạn,...)
- Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu về các loại hình sử dụng đất theo từng loại đất và loại hình sử dụng đất (diên tích, đặc điểm phân bố, các khu vực thường xuyên xuất hiện, mức độ thiệt hại,…).
- Thu thập thông tin bản đồ: khoanh vẽ trên bản đồ hiện trạng hoặc bản đồ thổ nhưỡng theo từng khoanh đất:
+ Đối với vùng trung du, miền núi cần thể hiện các yếu tố xói mòn, khô hạn, hoang hóa, rửa trôi, sạt lở, kết von đá ong hóa.
+ Đối với vùng đồng bằng cần thể hiện các yếu tố khô hạn, hoang hóa, rửa trôi, sạt lở, kết von.
+ Đối với vùng ven biển cần thể hiện các yếu tố khô hạn, hoang hóa, kết von, mặn hóa, phèn hóa.
*  Điều tra thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu và bản đồ về các nguồn gây ô nhiễm và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm đất (ô nhiễm đất do phân hoá học, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp, đô thị, sinh hoạt...)
- Thu thập tài liệu về hiện trạng môi trường; các tài liệu có liên quan đến các nguồn gây ô nhiễm chính và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm;
- Thu thập thông tin bản đồ: khoanh vẽ trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện các khu vực có nguy cơ bị ô nhiễm, các điểm ô nhiễm đã có kết quả kiểm tra.
2.2. Tổng hợp, phân loại, xử lý sơ bộ và đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập.
2.3. Xác định các nội dung cần điều tra bổ sung.
3. Điều tra sơ bộ nhằm xác định rõ nội dung cần điều tra chi tiết
3.1. Khảo sát theo tuyến để tìm hiểu, phát hiện sơ bộ các loại đất, các loại hình thoái hóa, ô nhiễm đất và nguyên nhân tác động.
3.2. Khảo sát theo khu vực, theo tiểu vùng để tìm hiểu điều kiện tưới, tiêu, tình trạng khô hạn, ngập lụt,…
3.3. Đánh giá kết quả điều tra sơ bộ.
4. Xác định vị trí lấy mẫu trên bản đồ và xây dựng kế hoạch điều tra chi tiết ngoài thực địa
4.1. Xác định các loại hình điều tra, lấy mẫu trên cơ sở kết quả xử lý, đánh giá các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ đã thu thập và kết quả điều tra sơ bộ
- Xác định lát cắt địa hình đặc trưng trên địa bàn (lát cắt địa hình Bắc - Nam và lát cắt địa hình Đông - Tây).
- Xác định các dạng địa hình chính trên các lát cắt địa hình (chia lát cắt địa hình thành các khu vực theo các đặc trưng về địa hình, đánh số thứ tự các khu vực, nhóm các khu vực trên lát cắt có cùng đặc điểm về địa hình).
- Xác định các loại đất cần điều tra, đào phẫu diện, lấy mẫu để phân tích đánh giá chất lượng đất.
- Xác định khoanh đất đại diện để kiểm tra và các khoanh đất tương đồng (có cùng các yếu tố).
- Chọn những khu vực và các khoanh đất đại diện để kiểm tra theo từng loại hình.
- Chọn những khu vực và các khoanh đất đại diện để kiểm tra theo từng loại sử dụng đất, từng loại đất, địa hình.
- Chấm và khoanh vẽ các điểm, khu vực dự kiến điều tra, lấy mẫu lên bản đồ điều tra dã ngoại.
- Xác định tuyến điều tra thực địa.
4.2. Phân vùng điều tra và xác định vị trí lấy mẫu chi tiết trên bản đồ
4.3. Xây dựng kế hoạch điều tra khảo sát, lấy mẫu chi tiết ngoài thực địa
4.4. Đánh giá kết quả xác định các loại hình cần điều tra, lấy mẫu và kế hoạch điều tra khảo sát.
5. Hội thảo đánh giá kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ.
6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ thu thập.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
          1. Điều tra thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: Thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu, bản đồ có liên quan được lưu trữ tại các cơ quan, ban ngành, trong đó:
- Các kết quả được nghiên cứu từ trước sẽ cho thấy tổng quan chung về chất lượng đất của khu vực cần đánh giá, rất có ích trong việc xác định kế hoạch, nội dung công việc cần tiếp tục điều tra, khảo sát cũng như là cơ sở để phân tích, đánh giá sau này.
- Các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình...), kinh tế - xã hội (tình hình phát triển sản xuất, mức sống người dân...), các tài liệu, số liệu về tài nguyên đất (hiện trạng, biến động sử dụng đất, đặc điểm tài nguyên đất...) là cơ sở để xác định các nguyên nhân, yếu tố tác động, ảnh hưởng đến chất lượng đất.
- Các thông tin, tài liệu, số liệu đặc thù như tình hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, khối lượng chất thải, rác thải công nghiệp, đô thị, sinh hoạt… là những cơ sở trong việc xác định nội dung công việc cần tiến hành điều tra và phục vụ cho việc phân tích, đánh giá chất lượng đất.
2. Xây dựng mẫu phiếu điều tra:
Trước khi tiến hành lập phiếu điều tra, cần xem xét tất cả các yếu tố ảnh hưởng và các vấn đề có liên quan đến chất lượng đất trên cơ sở các thông tin, tài liệu... đã thu thập được để từ đó xác định các câu hỏi điều tra nhằm đạt được các mục đích đã đề ra. Hình thức, cách dùng từ, thứ tự sắp xếp các câu hỏi phải hợp lý và khoa học, thuận lợi cho việc điều tra. Tùy theo từng mục đích mà có thể sử dụng các hình thức câu hỏi trong phiếu điều tra như sau:
- Câu hỏi mở: Là loại câu hỏi mà câu trả lời được ghi lại theo nội dung trả lời của người được hỏi. Ví dụ: “Nguyên nhân thay đổi độ phì của đất” ?
- Câu hỏi lựa chọn: Là loại câu hỏi mà kèm theo đó là tất cả các câu trả lời có thể và chỉ cần đánh dấu vào câu trả lời thích hợp. Ví dụ: “Đánh giá chung về chất lượng đất đang sử dụng: Tốt             Khá         Trung bình          Xấu       ”
- Câu hỏi định lượng: Là những câu hỏi mà những câu trả lời sẽ là những con số theo đơn vị tính cụ thể.
 3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý thông tin, số liệu, trên cơ sở các chỉ tiêu liên quan đến chất lượng đất được chọn và đưa ra các tiêu chuẩn giới hạn có liên quan đến chỉ tiêu đó.
4. Phương pháp xây dựng bản đồ nề phục vụ điều tra thực địa (phụ lục 1)
6. Phương pháp tiếp cận hệ thống.
7. Phương pháp phân tích, tổng hợp.
8. Phương pháp chuyên gia.
Bước 3
ĐIỀU TRA NGOẠI  NGHIỆP, LẤY MẪU PHÂN TÍCH
I. MỤC TIÊU
Điều tra lấy mẫu phân tích, chỉnh lý các bản đồ chuyên đề ngoài thực địa, chuẩn hóa dữ liệu sau điều tra thực địa lên bản đồ, rà soát, điều chỉnh theo thực địa, điều tra theo mẫu phiếu phục vụ công tác đánh giá chất lượng đất.
II. SẢN PHẨM
- Hệ thống tiêu bản, hệ thống mẫu đất, mẫu nước phân tích phục vụ đánh giá chất lượng đất.
- Bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu đã được chỉnh lý tại thực địa, bản đồ khoanh vẽ kết quả điều tra dã ngoại, hệ thống phiếu điều tra, bản tả phẫu diện.
- Các bản đồ chuyên đề: bản đồ tưới tiêu, bản đồ khí hậu...
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Điều tra, lấy mẫu phục vụ cho việc xây dựng bản đồ chất lượng đất
1.1. Điều tra lấy mẫu đất
Điều tra, lấy mẫu tại thực địa theo tuyến đã được vạch trên bản đồ điều tra dã ngoại, chụp ảnh cảnh quan.
- Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề có liên quan đến quá trình hình thành đất,  điều kiện thổ nhưỡng, các đặc tính, tính chất đất và thoái hóa đất (đào và mô tả phẫu diện, lấy tiêu bản đất và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ).
+ Mật độ đào phẫu diện:
Tỷ lệ bản đồ Diện tích ở thực địa theo vùng miền (ha)
Đồng bằng Trung du Miền núi
1/5.000 3 5 7
1/10.000 7 10 25
1/25.000 15 20 30
1/50.000 60 80 120
1/100.000 240 320 480
1/250.000 960 1280 1920
+ Tỷ lệ đào phẫu diện chính và phẫu diện phụ: 1/4
+ Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/10 phẫu diện chính x 4 tầng.
- Điều tra lấy mẫu đất để phân tích, đánh giá các vấn đề ô nhiễm (đào và lấy mẫu đất, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ).
+ Mật độ đào mẫu: Mật độ đào mẫu đất ô nhiễm, quy mô trung bình 5 ha đào 1 mẫu đất (căn cứ vào diện tích có khả năng bị ô nhiễm và vị trí nguồn gây ô nhiễm).
+ Số lượng mẫu lấy để phân tích: bằng 1/5 số lượng mẫu đào (đào 5 mẫu trộn trung bình lấy 1 mẫu hỗn hợp để phân tích) x 2 tầng.
1.2. Điều tra lấy mẫu nước (lấy mẫu nước, ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm, thể hiện ranh giới khu vực lấy mẫu và ký hiệu mẫu lên bản đồ): số lượng mẫu lấy bằng 1/10 số mẫu đất ô nhiễm (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản).
2. Điều tra khảo sát để xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ việc xây dựng bản đồ chất lượng đất.
2.1. Điều tra và mô tả chi tiết các yếu tố địa hình, địa chất
- Kiểm tra địa hình (cấp độ dốc, cấp địa hình tương đối).
- Xác định ranh giới khoanh đất cần điều tra ngoài thực địa.
- Chấm điểm, định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
- Chọn vị trí và chụp ảnh mẫu khu vực điều tra.
2.2. Điều tra về loại đất, chất lượng đất, các khu vực thoái hóa đất, các khu vực ô nhiễm và có nguy cơ ô nghiễm và lấy mẫu ngoài thực địa:
- Tìm đặc điểm khoanh đất lấy mẫu.
- Xác định ranh giới khoanh đất cần lấy mẫu ngoài thực địa.
- Kiểm tra đối chứng thông tin về đặc trưng của khoanh đất theo cơ sở dữ liệu ban đầu và đặc trưng của khoanh đất ngoài thực địa.
- Chấm điểm, định vị điểm điều tra bằng thiết bị định vị GPS.
- Thực hiện việc lấy mẫu.
- Bảo quản mẫu tại hiện trường.
- Xác định loại thực vật chỉ thị (không/ có), tên loại thực vật chỉ thị.
- Mô tả khu vực điều tra theo các nội dung: hiện trạng thảm thực vật (loại cây trồng, thời vụ/thời kỳ sinh trưởng), hiện trạng sử dụng đất (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, …), phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất, kết cấu đất, chỉ thị, khả năng tưới (chủ động, bán chủ động, nhờ nước trời), tiêu (chủ động, bán chủ động), điểm xuất hiện nước ngầm (nông/ sâu); đặc điểm bề mặt đất; đặc điểm ngập úng (mức độ ngập và thời gian ngập),…  (ghi vào nhật ký dã ngoại).
- Chọn vị trí và chụp ảnh khu vực lấy mẫu.
- Khoanh tách ranh giới các khu vực lấy mẫu, phương thức sử dụng đất, các biện pháp kỹ thuật bảo vệ đất,  ranh giới khu vực bị thoái hóa (các khu vực khô hạn, hoang hóa,  các khu vực sạt lở, các khu vực xuất hiện xói mòn đất, rửa trôi; các khu vực nhiễm mặn hóa, phèn hóa; các khu vực ngập úng;) ranh giới khu vực bị ô nhiễm đất và có nguy cơ ô nhiễm đất lên bản đồ điều tra dã ngoại.
- Tổng hợp cơ sở dữ liệu tại các điểm lấy mẫu.
3. Điều tra thu thập thông tin theo mẫu phiếu để bổ sung thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất
3.1. Điều tra khả năng ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra.
3.2. Điều tra các điều kiện kinh tế, xã hội tác động đến sản xuất theo mẫu phiếu điều tra.
4. Cập nhật và chỉnh lý tài liệu điều tra khảo sát
4.1. Sao chép bản đồ, chuyển các thông tin từ bản đồ dã ngoại lên bản đồ gốc phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất
4.2. Thống kê diện tích các loại đất đã điều tra.
4.3. Thống kê, kiểm tra số lượng, chất lượng các mẫu phân tích lấy từ thực địa, rà soát, bổ sung các thông tin, tài liệu, số liệu điều tra, thống nhất bộ số liệu gốc.
5. Hội thảo kết quả điều tra ngoại nghiệp.
6. Đánh giá, nghiệm thu kết quả điều tra ngoại nghiệp.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp điều tra lấy mẫu phân tích
Việc điều tra, lấy mẫu ngoài thực địa rất quan trọng, kết quả phân tích sẽ quyết định đặc điểm chất lượng đất như thế nào, do đó trong quá trình lấy mẫu cần lưu ý các điểm sau:
* Thời gian lấy mẫu: Tùy theo mục đích, yêu cầu mà thời gian lấy mẫu có thể khác nhau. Nhìn chung, thời gian lấy mẫu tốt nhất trong năm là khi thời tiết ổn định, không bị tác động, ảnh hưởng xáo trộn gì.
* Vị trí lấy mẫu phải đảm bảo yêu cầu: các mẫu được lấy là mẫu đại diện cho từng loại thổ nhưỡng, đại diện cho các điểm đặc biệt về chất lượng đất (thoái hóa, ô nhiễm) và phải đại diện cho từng khu vực trên cơ sở có sự đồng nhất về địa hình.
* Tùy theo từng mục đích điều tra, đánh giá, phương pháp lấy mẫu được quy định cụ thể như sau:
(1) Lấy mẫu đánh giá điều kiện thổ nhưỡng:
- Theo mạng lưới phẫu diện đã dự kiến, đào lấy mẫu và phát hiện các loại đất, xác định ranh giới của chúng và khoanh vẽ lên bản đồ.
- Chọn địa điểm đào phẫu diện: Địa điểm đào phẫu diện phải thật đại diện cho khu vực điều tra.
- Xác định vị trí phẫu diện từ thực địa vào bản đồ bằng các phương pháp sau:
+ Phương pháp giao hội (theo các mốc cố định dễ nhận biết).
+ Phương pháp đo khoảng cách, ước lượng cự ly.
- Mật độ lấy mẫu được áp dụng theo tiêu chuẩn ngành (10 TCN 68-84) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về điều tra lập bản đồ đất.
- Đào và mô tả phẫu diện.
+ Phẫu diện chính: Đào đến tầng cứng rắn, đá mẹ hoặc đến độ sâu tối thiểu 125 cm, nếu chưa gặp tầng cứng rắn, chiều rộng 70 – 80 cm, chiều dài 1,2 – 2,0m. Khi đào cần lưu ý:
Mặt thành phẫu diện để mô tả phải đối diện với hướng mặt trời. Khi đào, lớp đất mặt để riêng, lớp dưới để riêng.
Đất đào được không được đổ lên phía mặt phẫu diện mô tả. Không được dẫm đạp lên phía mặt phẫu diện mô tả vì làm mất trạng thái tự nhiên của đất.
Đối với đất trồng trọt đào xong phải lấp lại ngay. Các lớp đất dưới lấp trước, lớp đất trên mặt lấp sau cùng.
+ Mô tả bản tả chính, ghi vị trí, số phẫu diện trên bản đồ.
+ Phẫu diện phụ: Khi gặp loại đất giống đất ở phẫu diện chính gần đó thì đào phẫu diện phụ. Đào sâu đến 100cm. Tả vào bản tả phẫu diện phụ, ghi vị trí, số phẫu diện lên bản đồ.
- Thử pH, Carbonat và các chỉ tiêu mặn, phèn.
- Lấy tiêu bản đất và lấy mẫu đất.
+ Lấy đất ở tầng phát sinh cho vào các ngăn của hộp tiêu bản. Đất cho vào hộp phải giữ được dạng tự nhiên và đặc trưng cho tất cả các tầng đất.
+ Cách ghi tiêu bản đất: bên cạnh mỗi ngăn tiêu bản ghi rõ độ dày tầng đất phát sinh, đầu và nắp hộp tiêu bản phải ghi số phẫu diện, ký hiệu phẫu diện, ký hiệu tên đất. Trên mặt nắp hộp tiêu bản ghi ký hiệu phẫu diện, số phẫu diện, ký hiệu tên đất, địa điểm đào phẫu diện và thực vật phổ biến.
- Ghi thông tin về mẫu điều tra theo mẫu phiếu đi kèm.
- Thể hiện ranh giới các khoanh đất, khu vực lấy mẫu và ký hiệu tên đất, ký hiệu mẫu lên bản đồ.
+ Trên bản đồ dã ngoại và bản đồ gốc ranh giới khoanh đất vẽ bằng bút chì đen, trên bản đồ màu vẽ bằng mực đen nét liền.
+ Vị trí phẫu diện và số phẫu diện trên bản đồ dã ngoại ghi bằng bút chì, trên bản đò gốc và bản đồ màu ghi bằng mực đen.
+ Ký hiệu tên đất trên bản đồ dã ngoại và bản đồ gốc ghi bằng bút chì đen, trên bản đồ màu ghi bằng bút mực. Các ký hiệu này ghi thành hàng ngang.
(2) Lấy mẫu đất để đánh giá thoái hóa và ô nhiễm đất:
- Một số nguyên tắc lấy mẫu đất:
+ Đối với vùng ô nhiễm, thoái hoá: Để đánh giá chung về chất lượng đất cho một khu vực, phải lựa chọn được các vị trí lấy mẫu đại diện, phản ánh đặc trưng về hiện trạng môi trường đất của toàn khu vực. Có thể đào thăm dò để xác định ranh giới khu vực ô nhiễm, thoái hoá và vị trí đại diện nhất của khu vực.
+ Đối với những điểm ô nhiễm trong một khu vực: Các vị trí lấy mẫu phải đại diện, đặc trưng cho những điểm ô nhiễm.
+ Số lượng mẫu được lấy phụ thuộc vào tính đa dạng của khu vực. Đối với bất kỳ một loại đất bị ô nhiễm, thoái hoá nào, tối thiểu phải lấy được 3 mẫu đại diện. Tuỳ thuộc và tính chất, nguyên nhân và mức độ ô nhiễm, thoái hoá đất khác nhau mà lấy mẫu phải được lấy ở các tầng phẫu diện khác nhau.
+ Khu đất lấy mẫu chọn sao cho loại trừ được sự sai lệch của kết quả phân tích dưới ảnh hưởng của môi trường xung quanh.
+ Khi cần có kết quả so sánh (mẫu đối chứng) mẫu đất bị ô nhiễm, thoái hoá, lấy mẫu ở những khu đất có cùng điều kiện tự nhiên.
+ Độ sâu lấy mẫu: lấy theo các tầng 0 - 30 cm, 30 - 60 cm, (riêng đối với mẫu đất điều tra về nhiễm phèn nên lấy theo độ sâu tầng thổ nhưỡng).
+ Mẫu sau khi lấy phải được bảo quản theo đúng nguyên tắc.
+ Mẫu đất phải có phiếu ghi rõ: tên mẫu, địa điểm lấy mẫu, ngày giờ lấy, điều kiện thời tiết khi lấy mẫu, mô tả mẫu...
- Mật độ lấy mẫu và trọng lượng mẫu đất:
+ Mật độ lấy mẫu thoái hóa được vận dụng theo tiêu chuẩn 10 TCN 68-84; mật độ lấy mẫu ô nhiễm được áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5275-1995 (như đã trình bày tại điểm 1 bước 3 mục 1.1).
+ Trọng lượng mẫu đất tối thiểu phải đạt 1 kg.
- Phương pháp lấy mẫu đất: được áp dụng theo quy định chung của phương pháp lấy mẫu phân tích tính chất hoá học và hoá lý đất:
+ Mẫu cá biệt: mẫu được lấy tại một vị trí xác định. Những mẫu này là mẫu độc nhất ban đầu đồng thời là mẫu chung được xử lý để phân tích.
+ Mẫu hỗn hợp: mẫu được hỗn hợp từ nhiều mẫu riêng biệt ban đầu thành mẫu chung đại diện cho một phạm vi đất được khảo sát.
Tuỳ theo hình dáng và địa hình mảnh đất lấy ít nhất 5 điểm phân bố đều trên toàn diện tích theo quy tắc lấy theo đường chéo, đường vuông góc hay đường dích dắc. Cần tránh lấy mẫu ở các vị trí đặc thù như nơi đổ phân, vôi hay những vị trí gần bờ và các vị trí quá trũng hay quá cao.
   
 
 
 
Các mẫu ban đầu được thu gom lại thành một hỗn hợp chung có khối lượng ít nhất 2 kg. Từ mẫu hỗn hợp chung, chọn thành mẫu hỗn hợp trung bình bằng cách băm nhỏ đất chộn đều và loại bỏ bớt mẫu theo nguyên tắc đường chéo góc. Những mẫu xác định dung trọng, tỷ trọng và độ xốp được lấy nguyên trạng bằng ống đóng và các công cụ riêng.
 
 
 

Lấy mẫu gần và xa nguồn thải ở trên những loại hình sử dụng đất khác nhau, lấy theo độ sâu phẫu diện đất, lấy mẫu đất đối chứng.
- Phương pháp bảo quản mẫu đất:
+ Các mẫu đất được cho vào túi vải hoặc nhựa ghi ký hiệu mẫu và có phiếu ghi mẫu, độ sâu, địa điểm, ngày và người lấy mẫu...
+ Những mẫu phân tích các chỉ tiêu dễ biến đổi như NH4+, NO3-, Fe3+, Fe2+... Cần phân tích mẫu “đất tươi”, phải có cách bảo quản mẫu riêng (hạn chế tiếp xúc không khí, túi kín được loại trừ không khí, bảo quản lạnh...) và nhanh chóng phân tích ngay.
(3) Lấy mẫu nước để đánh giá bổ sung các vấn đề ô nhiễm đất:
- Một số nguyên tắc lấy mẫu nước:
+ Các mẫu nước được lấy chủ yếu là nhằm hỗ trợ thêm cho việc phân tích đánh giá mức độ ô nhiễm đất, do vậy vị trí lấy mẫu phải thật sự đại diện, có liên quan đến những nguồn gây ô nhiễm.
+ Lấy mẫu theo yếu tố ô nhiễm, ảnh hưởng (nhà máy, khu sản xuất, bãi thải, dòng chảy, độ dốc, hướng gió, kho tàng,...).
+ Lấy mẫu điểm đặc biệt, ví dụ có sự cố môi trường (như vỡ đê, lụt, kho thuốc hoá học, trung tâm chứa chất thải rắn, lỏng,...).
+ Thể tích mẫu phải đạt khoảng 1,5 - 2 lít.
+ Mẫu nước phải có phiếu ghi rõ: tên mẫu, địa điểm lấy mẫu, ngày giờ lấy, điều kiện thời tiết khi lấy mẫu, mô tả mẫu...
- Phương pháp lấy mẫu nước: được áp dụng theo quy định chung của phương pháp lấy mẫu phân tích nước nông nghiệp:
+ Lấy mẫu ở các sông, suối và kênh dẫn nước: Với những dòng có độ sâu trên 3 m, lấy nhiều vị trí ở 3 độ sâu: mặt nước, độ sâu trung bình và đáy. Với những dòng có độ sâu dưới 3 m, lấy nhiều vị trí ở độ sâu trung bình. Các mẫu riêng biệt được trộn đều để lấy mẫu trung bình.
+ Lấy mẫu ở các hồ, ao: Lấy ít nhất 6 mẫu hỗn hợp (lấy từ các mẫu riêng biệt).
+ Lấy mẫu nước trên ruộng: Lấy ít nhất 6 mẫu riêng biệt trên một thửa ruộng để gom thành một mẫu hỗn hợp. Từng mẫu riêng biệt phải lấy ở trung điểm độ sâu của ruộng.
- Phương pháp bảo quản mẫu nước
+ Mẫu nước được đựng trong bình thuỷ tinh hoặc nhựa sạch. Trước khi đựng, tráng kỹ 2 - 3 lần bằng nước sắp đựng. Nước đựng đầy bình, nút chặt.
+ Đối với các mẫu nước dễ bị biến đổi (đặc biệt với độ hoà tan các loại khí, pH...), các mẫu để phân tích các hợp chất chứa Nitơ (NO3-, NO­2-, NH4+), thuốc bảo vệ thực vật và một số nguyên tố kim loại nặng như As, Cd, Pb, Hg... cần đựng đầy, nút chặt, kín và bảo quản lạnh ở các điều kiện sau:
TT Thông số phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản
1 Nitrat (NO3-) PE Bảo quản lạnh
2 Nitrit (NO­2-) PE Bảo quản lạnh
3 Ammôni (NH4+) PE Bảo quản lạnh
4 Chất rắn tổng số PE Bảo quản lạnh
5 Chì (Pb) PE 2ml HNO3 đậm đặc/ mẫu
6 Asenic (As) PE 2ml HNO3 đậm đặc/ mẫu
7 Cadimium (Cd) PE 2ml HNO3 đậm đặc/mẫu
8 Thuỷ Ngân (Hg) Thuỷ tinh 1ml H2SO4 đậm đặc + 1 ml K2Cr2O7 / 100 ml mẫu
9 Thuốc BVTV Thuỷ tinh Bảo quản lạnh
2. Điều tra thu thập thông tin theo mẫu phiếu để bổ sung thông tin phục vụ đánh giá chất lượng đất: thông qua hình thức phỏng vấn theo mẫu phiếu đã được chuẩn bị sẵn (phương pháp điều tra nông thôn nhanh - RRA).
(1) Điều tra phỏng vấn trực tiếp các đối tượng bao gồm:
          - Phỏng vấn cá nhân: Đối tượng được phỏng vấn có thể là chủ sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp... Trước tiên, nên phỏng vấn những người có kinh nghiệm để có thể thu thập được những tin tức quan trọng và có độ tin cậy về các vấn đề có liên quan đến tình hình chung của địa bàn điều tra (tình hình phát triển; khó khăn, hạn chế của địa bàn đối với công việc điều tra,...). Họ có thể đưa ra những gợi ý có ích về sự lựa chọn các đối tượng thích hợp để phỏng vấn. Xác định nguồn thông tin chính để phỏng vấn thông qua trao đổi với các quan chức địa phương, với các cán bộ liên quan mà đã quen thuộc với khu vực.
- Phỏng vấn theo nhóm: Tiến hành với các hình thức khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích và nhóm người được phỏng vấn. Có thể làm theo cách ngẫu nhiên - không chính thức - bằng cách trò truyện với những nhóm người tình cờ gặp trên thực địa, hoặc có thể phỏng vấn chính thức có chuẩn bị trước. Các nhóm chính thức được lựa chọn theo các đối tượng sử dụng đất khác nhau (nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,...), hoặc được lựa chọn hỗn hợp của các đối tượng này. Mục đích phỏng vấn là để có thể khai thác và phân tích nội dung điều tra, tập trung vào những vấn đề, khả năng, trình độ hiểu biết của từng nhóm.
          (2) Phương pháp điều tra thực địa bằng trực diện:
- Tìm hiểu bằng cách khảo sát trực tiếp: Bao gồm các sự quan sát trực tiếp ngoài thực địa, các sự kiện, quá trình, mối liên hệ được các cán bộ điều tra ghi lại dưới dạng ghi chép, khoanh vẽ trên bản đồ.
Trước khi đi điều tra, khảo sát trực tiếp, cần phải thu thập các thông tin, tài liệu (dữ liệu,  bản đồ) có liên quan. Nhờ đó, trong quá trình điều tra, khảo sát các điều tra viên đã có được những hiểu biết chung về địa bàn điều tra, điều tra bổ sung hoặc làm rõ các vấn đề về chất lượng đất của địa bàn nghiên cứu.
  Phương pháp quan sát có thể được thực hiện trực tiếp theo các chỉ số đã được lựa chọn. Chỉ số này có thể là các sự kiện, quá trình của những mối liên hệ dễ quan sát dùng để biểu thị những sự kiện khác khó hơn không thể quan sát trực tiếp. Ví dụ: quan sát thực tế sự phát triển thực vật, địa hình, độ dốc, bề mặt đất, vị trí đổ bỏ chất thải,...
- Đo đạc trực tiếp: Kết quả từ việc đo đạc trực tiếp từ các phương tiện, dụng cụ đo là những cơ sở quan trọng cho công tác đánh giá chất lượng đất. Các kết quản này rất cần thiết để bổ sung cho các kết quả từ những nghiên cứu trước và các dữ liệu thứ cấp.
3. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu để tổng hợp diện tích các loại đất đã điều tra
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong quá trình xử lý thông tin, số liệu (xử lý số liệu thống kê các loại đất đã điều tra,…).
Bước 4
XỬ LÝ NỘI NGHIỆP, XÂY DỰNG TÀI LIỆU, SỐ LIỆU, BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
Tổng hợp, xử lý kết quả điều tra, phân tích mẫu và xây dựng tài liệu, số liệu, bản đồ phục vụ đánh giá chất lượng đất.
II. SẢN PHẨM
- Bộ số liệu kết quả phân tích mẫu phục vụ đánh giá chất lượng đất.
- Các báo cáo chuyên đề:
+ Báo cáo chuyên đề về sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
+ Báo cáo chuyên đề về thực trạng chất lượng đất.
- Các bản đồ chuyên đề (địa hình, khí hậu, độ dốc, tưới tiêu,...).
- Bản đồ chất lượng đất.
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Phân tích mẫu phục vụ đánh giá chất lượng đất.
1.1. Phân nhóm, rà soát các chỉ tiêu phân tích của các mẫu theo yêu cầu.
Xác định các chỉ tiêu phân tích việc phân loại đất, điều kiện thổ nhưỡng, thoái hóa, ô nhiễm phục vụ đánh giá các đặc tính, tính chất đất.
1.2. Tiến hành phân tích mẫu.
- Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc đánh giá các đặc tính, tính chất đất (phân loại đất, điều kiện thổ nhưỡng, thoái hóa đất).
+ Các chỉ tiêu lý học: Thành phần cơ giới, dung trọng, tỷ trọng, độ xốp, độ ẩm.
+ Chỉ tiêu hoá học: pHH20, pHKCl; Hữu cơ tổng số; N, P, K tổng số; P, K dễ tiêu; H+, Fe3+, Al3+; Ca2+, Mg2+, K+, Na+; CEC; BS; EC (đối với vùng đất mặn, phèn phân tích thêm các chỉ tiêu: tổng số muối tan, Cl-, SO42-, NH4+).
- Phân tích mẫu đất phục vụ cho việc đánh giá ô nhiễm đất: các kim loại nặng (Cu, Zn, Fe, As, Cd, Pd), dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid).
- Phân tích mẫu nước (chỉ áp dụng cho điều tra, đánh giá chất lượng đất nuôi trồng thủy sản) theo các chỉ tiêu: pH, oxy hòa tan (DO), tổng chất rắn hòa tan (TDS), chất rắn lơ lửng (SS), oxy sinh hóa (BOD5), oxy hóa học (COD), các kim loại nặng (Pb, Cd, Hg, As, Fe, Cu, Zn, Mn), dầu mỡ, Coliform, dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật (nhóm Pyrethroid).
- Hoàn chỉnh bộ số liệu phân tích.
- Xây dựng bản đồ vị trí các điểm lấy mẫu.
2. Xây dựng tài liệu, số liệu và bản đồ đánh giá chất lượng đất.
2.1. Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá yếu tố vị trí địa lý đến chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của địa hình (đặc điểm kiến tạo địa hình, phân cấp độ cao, độ dốc) đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá sự tác động của khí hậu (đặc điểm chế độ nhiệt, nắng, lượng mưa, độ ẩm không khí, gió, bão, sương muối, lũ lụt) đến sản xuất và khả năng suy thoái đất đai.
- Phân tích, đánh giá sự ảnh hưởng của yếu tố thuỷ văn, nguồn nước (đặc điểm hệ thống các lưu vực, mạng lưới sông suối, chế độ thuỷ văn, thuỷ triều) đối với sản xuất và chất lượng đất.
- Đánh giá chung về ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Xây dựng báo cáo chuyên đề về sự ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
2.2. Xây dựng hệ thống bảng, biểu số liệu về điều kiện khí hậu, diện tích đất đai phân theo cấp độ dốc, tưới tiêu.
2.3.  Lập các bảng biểu số liệu về hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất.
2.4. Phân tích, đánh giá quá trình phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích các chủ trương, chính sách, định hướng phát triển kinh tế, xã hội tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá sự tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng đất.
- Phân tích, đánh giá đặc điểm dân số, việc làm tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá  đặc điểm tập quán sản xuất của người dân tác động đến sử dụng đất và chất lượng đất.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi phục vụ cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp có tác động đến chất lượng đất.
- Đánh giá chung về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
- Xây dựng báo các cáo chuyên đề về điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và  kết cấu hạ tầng tác động đến việc sử dụng đất và chất lượng đất.
2.5. Xây dựng các bản đồ chuyên đề phục vụ đánh giá chất lượng đất (Phụ lục 2).
2.6. Xây dựng bản đồ chất lượng đất (Phụ lục 3).
- Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đất.
+ Địa hình: gồm độ dốc và địa hình tương đối.
+ Khí hậu: gồm tổng tích ôn, nhiệt độ không khí trung bình năm, nhiệt độ thấp tuyệt đối trung bình, số giờ nắng trung bình năm, tổng lượng mưa trung bình năm, tổng bốc thoát hơn tiềm năng trung bình năm, chỉ số khô hạn, số tháng khô hạn.
+ Thủy văn: gồm chế độ và biên độ triều, ngập lũ và ngập triều, độ sâu ngập và thời gian ngập, xâm nhập mặn.
+ Thổ nhưỡng: gồm loại đất, các yếu tố đi kèm với loại đất (như độ dày tầng đất, tỷ lệ kết von, đá lẫn, …), các đặc tính lý hóa học của đất (như thành phần cơ giới, độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, dung tích hấp thu).
+ Những nguy cơ, thách thức phải đối mặt: gồm sạt lở - lũ quét, xói mòn, rửa trôi, hoang hóa - sa mạc hóa, khô hạn, mặn hóa, phèn hóa, ngập lụt,… các yếu tố gây ô nhiễm (kim loại nặng, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, …).
- Phân mức đánh giá từng chỉ tiêu đã được xác định (chi tiết tại phần phụ lục 3).
- Xây dựng bản đồ chất lượng đất.
2.7. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng đất.
- Phân loại đất, phạm vi phân bố, quá trình hình thành, đặc trưng của các nhóm đất.
- Phân tích, đánh giá chất lượng đất theo các thuộc tính vốn có của đất: thổ nhưỡng, tính chất cơ, lý, hóa học, các vấn đề thoái hóa đất và ô nhiễm đất (phân tích theo các chỉ tiêu ở mục 1.2 của Bước này đối chiếu so sánh với các tiêu chuẩn được trình bày tại phần phụ lục 4).
- Lập các bảng biểu số liệu về chất lượng đất.
- Xây dựng báo cáo chuyên đề về thực trạng chất lượng đất.
3.3. Hội thảo kết quả xây dựng các báo cáo, số liệu và bản đồ.
3.4. Đánh giá, nghiệm thu kết quả xử lý nội nghiệp.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp phân tích mẫu
Tùy theo điều kiện cụ thể của các phòng thí nghiệm, đơn vị phân tích mà sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau. Tổng hợp các phương pháp phân tích mẫu đất và mẫu nước được sử dụng trong phân tích đánh giá chất lượng đất được thể hiện ở phần phụ lục 5.
2. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu
Phương pháp này được sử dụng trong quá trình xử lý thông tin, số liệu (xử lý số liệu kết quả điều tra, kết quả phân tích, xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá,…) trên cơ sở dựa trên các chỉ tiêu đã được chọn để đánh giá chất lượng đất và các tiêu chuẩn giới hạn tiến hành đánh giá, phân tích kết quả.
3. Phương pháp bản đồ
Ứng dụng các phần mềm đồ họa để số hóa, chồng xếp, chồng ghép các bản đồ đơn tính, xây dựng hệ thống bản đồ đánh giá chất lượng đất.
Bản đồ nền sử dụng để xây dựng các bản đồ chuyên đề và bản đồ đánh giá chất lượng đất là bản đồ nền địa hình được xây dựng theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Từ kết quả đánh giá theo từng chỉ tiêu phân cấp chuyển kết quả lên bản đồ chuyên đề tương ứng (các lớp thông tin về đất, khí hậu, địa hình, loại thổ nhưỡng,  nguồn nước, chế độ tưới tiêu, mức độ thoái hóa, ô nhiễm,...). Tổng hợp đánh giá bằng phương pháp chồng xếp và chồng ghép các bản đồ trên, tất cả các cơ sở dữ liệu của các bản đồ chuyên đề được xây dựng, quản lý trên nền công nghệ GIS. Quản lý và lưu trữ các lớp thông tin bản đồ gắn với các lớp thông tin thuộc tính được thống nhất trên cùng một hệ toạ độ quốc gia.
Chỉ tiêu phân cấp của mỗi yếu tố dùng trong đánh giá chất lượng đất được xác định theo 3 mức tương ứng với các khoảng đánh giá chất lượng cao, trung bình và thấp trong giới hạn phân cấp của từng yếu tố tương ứng ở các bản đồ chuyên đề, sau đó xác định trọng số cho từng yếu tố dựa vào mức độ ảnh hưởng của chúng với từng loại hình sử dụng đất.
Phương pháp đánh giá chất lượng đất được sử dụng là kết hợp giữa “phương pháp yếu tố hạn chế” và phương pháp cho điểm theo trọng số được tính theo các yếu tố đánh giá. Chất lượng của mỗi khoanh đất được xác định theo tổng điểm cộng từ các yếu tố được lựa chọn trong mỗi khoanh đất đánh giá.
Ứng dụng phần mềm phân tích không gian 3 chiều (3D.ANALYST) trong AcView; phần mềm ArcInfo với sự hỗ trợ của kỹ thuật GIS được sử dụng trong thành lập bản đồ, số hoá, nhập dữ liệu, truy nhập thông tin, đo, tổng hợp diện tích, biên tập bản đồ kết quả cũng như các thông tin đầu ra khác.
Sử dụng các phần mềm Micro Station và Mapinfo khoanh định ranh giới và đo diện tích các loại đất.
4. Phương pháp đánh giá chất lượng đất đai theo quan điểm phát triển bền vững: Vận dụng phương pháp đánh giá đất của FAO, kết hợp giữa phương pháp “Yếu tố hạn chế” trong sử dụng đất và phương pháp xác định “trọng số”, đồng thời lượng hóa các yếu tố định tính để đánh giá hiệu quả và tính bền vững của các loại hình sử dụng đất. Áp dụng đánh giá chất lượng đất đai theo quan điểm phát triển bền vững.
Bước 5
XÂY DỰNG BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP, HOÀN CHỈNH
TÀI LIỆU, BẢN ĐỒ VÀ TRÌNH DUYỆT
I. MỤC TIÊU
Tổng hợp, xây dựng báo cáo thuyết minh, hoàn chỉnh các bản đồ sản phẩm và trình phê duyệt các sản phẩm của dự án.
II. SẢN PHẨM
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
- Bản đồ chất lượng đất và các bản đồ chuyên đề có liên quan.
III. TRÌNH TỰ VÀ NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Xây dựng báo cáo thuyết minh tổng hợp kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
1.1. Viết báo cáo thuyết minh tổng hợp.
1.2. Hoàn chỉnh hệ thống bảng biểu số liệu kèm theo báo cáo.
1.3. Xây dựng, biên tập và hoàn chỉnh các bản đồ thu nhỏ kèm theo báo cáo.
2. Hoàn chỉnh bản đồ chất lượng đất và các bản đồ chuyên đề có liên quan.
3. Nhân sao tài liệu và tổ chức hội thảo kết quả đánh giá chất lượng đất.
3.1. Nhân sao tài liệu và tổ chức hội thảo.
3.2. Chỉnh sửa, hoàn thiện các tài liệu sau hội thảo.
4. Trình duyệt, nghiệm thu kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
4.1. Tổ chức thẩm định kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất     .
4.2. Chỉnh sửa, hoàn thiện các sản phẩm sau thẩm định.
5. Đánh giá, nghiệm thu và bàn giao kết quả điều tra, đánh giá chất lượng đất.
IV. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN
1. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong quá trình tổng hợp, xử lý thông tin, số liệu.
3. Phương pháp bản đồ
Ứng dụng các phần mềm đồ họa để số hóa, biên tập xây dựng hệ thống bản đồ đánh giá chất lượng đất.
4. Các phương pháp khác
- Phương pháp kế thừa: các tài liệu, số liệu đã thu thập từ các nghiên cứu khác có liên quan đến nội dung đánh giá tiềm năng đất đai cũng được kế thừa sử dụng trong quá trình phân tích, đánh giá.
- Phương pháp tiếp cận hệ thống: các thông tin, số liệu được phân tích, xử lý theo một hệ thống nhất định về thời gian trên cơ sở mỗi nội dung nghiên cứu được xác định như là một phần tử trong hệ thống và có tác động qua lại lẫn nhau.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: các thông tin, số liệu được phân tích trên cơ sở nội suy, ngoại suy vấn đề, từ đó tổng hợp đưa ra các nhận định.
          - Phương pháp chuyên gia: trực tiếp trao đổi, tổ chức hội thảo lấy ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm để chuẩn xác hóa các nhận định, đánh giá, kết quả nghiên cứu.
 

PHỤ LỤC
 
Phụ lục 1: Xây dựng bản đồ nền phục vụ điều tra thực địa
Phụ lục 2: Xây dựng bản đồ chuyên đề phục vụ xây dựng bản đồ chất lượng đất
Phụ lục 3: Xây dựng bản đồ chất lượng đất
Phụ lục 4: Hệ thống chỉ tiêu, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đất
Phụ lục 5: Phương pháp phân tích mẫu

Phụ lục 1.  XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NỀN PHỤC VỤ ĐIỀU TRA THỰC ĐỊA

1. Sản phẩm
Bản đồ nền phục vụ điều tra dã ngoại.
2. Phương pháp thực hiện
- Số hóa bản đồ bằng phần mềm Microstation
- Nhập các thông tin thuộc tính bằng Mapinfo
3. Trình tự và nội dung công việc
Xây dựng nền chung cho các loại bản đồ (bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ hiện trạng sử dụng đất)
-  Xác định cơ sở toán học và các yếu tố nền chung cho bản đồ nền:
+ Thống nhất hệ tọa độ chung cho các bản đồ là hệ tọa độ VN2000 theo quy phạm của Bộ tài nguyên và Môi trường;
+ Thống nhất khung bản đồ, các yếu tố ngoài khung, ghi chú hệ tọa độ và độ cao, tỷ lệ bản đồ.
- Nắn (hiệu chỉnh) hệ thống bản đồ đã thu thập về cùng hệ tọa độ và múi chiếu.
- Chuyển đổi dữ liệu từ các định dạng khác nhau về một định dạng thống nhất (sử dụng định dạng file *.tab của Mapinfo).
- Xác định và chỉnh lý các yếu tố nội dung chính của bản đồ nền
+ Xác định và chỉnh lý các đối tượng giao thông, sông suối, bình độ, chữ chú dẫn trên bản đồ.
+ Chỉnh sửa các lỗi trùng lặp, chồng đè, khuyết thiếu thông tin giữa các thửa đất với nhau, giữa các thửa đất và lớp giao thông, sông suối đã được chỉnh lý.
+Xác định phần diện tích điều tra và không điều tra trên các loại bản đồ.
+ Cắt và cố định phần diện tích đất điều tra và phần diện tích không điều tra trên tất cả các loại bản đồ đã thu thập được.
- Hoàn thiện nền chuẩn cho bản đồ
- In bản đồ nền phục vụ điều tra

Phụ lục 2.  XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHUYÊN ĐỀ PHỤC VỤ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

 

1. Sản phẩm
Các bản đồ chuyên đề về cơ sở dữ liệu ban đầu phục vụ công tác nội nghiệp.
2. Phương pháp thực hiện
- Số hóa bản đồ bằng phần mềm Microstation
- Nhập các thông tin thuộc tính bằng Mapinfo
- Xử lý dữ liệu bằng Excel, Mapinfo, ArcGis
- Chồng xếp các lớp thông tin bằng ArcGis
- Thống kê tổng hợp thông tin trong Excel và ArcGIS.
a. Thiết kế các trường thông tin để chứa cơ sở dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác nhau trên nền bản đồ gốc
- Thiết kế lớp thông tin hiện trạng sử dụng đất (loại sử dụng, kiểu sử dụng, phương thức sử dụng đất, chế độ canh tác, chế độ tưới tiêu, năng suất cây trồng);
- Thiết kế lớp thông tin địa hình, địa chất, thổ nhưỡng.
- Thiết kế lớp thông tin khí hậu (lượng mưa, nhiệt độ, độ ẩm, khô hạn,…).
- Thiết kế lớp thông tin về  thủy văn.
- Thiết kế lớp thông tin về ô nhiễm và các khu vực có nguy cơ ô nhiễm.
- Thiết kế lớp thông tin về thoái hóa đất (xói mòn, khô hạn, mặn hóa, phèn hóa, ngập úng,..).
b. Nhập thông tin thuộc tính cho các khoanh đất theo kết quả điều tra thu thập ban đầu
- Chuẩn hóa và nhập các thông tin về địa hình, địa chất, thổ nhưỡng: Chuẩn hóa và nhập các thông tin về độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, loại đất, đá mẹ, mẫu chất, kết von, đá lẫn và độ cao theo kết quả điều tra thu thập (bản đồ địa hình, bản đồ thổ nhưỡng).
- Chuẩn hóa và nhập thông tin về hiện trạng sử dụng đất: Chuẩn hóa và nhập các thông tin về các loại hình sử dụng đất, các kiểu sử dụng đất, phương thức sử dụng đất, chế độ tưới tiêu đến từng khoanh đất theo kết quả điều tra thu thập.
- Chuẩn hóa và nhập thông tin về các yếu tố khí hậu phục vụ xây dựng bản đồ khí hậu (chỉ áp dụng cho tỷ lệ bản đồ 1/100.000 và 1/250.000)
+ Sao chuyển các đường đẳng trị khí hậu từ bản đồ khí hậu.
+ Xác định các trạm khí tượng đã có và các giá trị đo của từng trạm trên địa bàn vùng điều tra. Nội suy bằng phương pháp Thiessen Polygon trong ArcGIS để xác định các tiểu vùng khí hậu, ranh giới các tiểu vùng khí hậu.
+ Nhập thông tin về các yếu tố khí hậu (lượng mưa, độ ẩm, nhiệt độ, lượng bốc hơi) theo từng tiểu vùng khí hậu đã xác định đến từng khoanh đất.
- Chuẩn hóa và nhập thông tin về điều kiện thủy văn (chế độ tưới, tiêu, tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước…).
- Nhập các thông tin về các khoanh đất có nguy cơ bị thoái hóa: Chuẩn hóa và nhập các thông tin về các khoanh đất có nguy cơ bị thoái hóa hiện có trên địa bàn như xói mòn, rửa trôi, khô hạn, mặn hóa, phèn hóa,… theo kết quả điều tra đến từng khoanh đất.
-  Nhập các thông tin về các khoanh đất có nguy cơ bị ô nhiễm: Chuẩn hóa và nhập các thông tin về các khoanh đất có nguy cơ bị ô nhiễm theo kết quả điều tra đến từng khoanh đất.
c. Chồng xếp các loại bản đồ để xây dựng bản đồ nền gốc
- Đối với vùng trung du, miền núi: Mỗi khoanh đất cần thể hiện các yếu tố về loại hình sử dụng đất; kiểu sử dụng đất; loại đất; thành phần cơ giới; độ dốc; tầng dày; xói mòn; khô hạn, hoang hóa; sạt lở; kết von và ô nhiễm đất.
- Đối với vùng đồng bằng: Mỗi khoanh đất cần thể hiện các yếu tố về loại hình sử dụng đất; kiểu sử dụng đất; loại đất; thành phần cơ giới; khô hạn, hoang hóa; sạt lở; kết von và ô nhiễm đất.
- Đối với vùng ven biển: Mỗi khoanh đất cần thể hiện các yếu tố về loại hình sử dụng đất; kiểu sử dụng đất; loại đất; thành phần cơ giới; khô hạn, hoang hóa; mặn hóa; phèn hóa; kết von và ô nhiễm đất.

Phụ lục 3.  XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG ĐẤT

- Xác định các tiêu chí đánh giá chất lượng đất (các thuộc tính vốn có của các khoanh đất tại thời điểm hiện tại).
+ Địa hình: gồm độ dốc và địa hình tương đối.
+ Khí hậu: gồm tổng tích ôn, nhiệt độ không khí trung bình năm, nhiệt độ thấp tuyệt đối trung bình, số giờ nắng trung bình năm, tổng lượng mưa trung bình năm, tổng bốc thoát hơn tiềm năng trung bình năm, chỉ số khô hạn, số tháng khô hạn.
+ Thủy văn: gồm chế độ tưới, tiêu (chủ động, bán chủ động),  tình trạng khô hạn, ngập lụt, khả năng cung cấp và tiêu thoát nước, xâm nhập mặn,…
+ Thổ nhưỡng: gồm loại đất, các yếu tố đi kèm với loại đất (như độ dày tầng đất, tỷ lệ kết von, đá lẫn, đá lộ đầu), các đặc tính lý hóa học của đất (như thành phần cơ giới, độ chua của đất, hàm lượng chất hữu cơ tổng số, dung tích hấp thu).
+ Thoái hóa đất: các khu vực bị thoái hóa, có nguy cơ thoái hóa hiện có trên địa bàn (như xói mòn, rửa trôi, khô hạn, mặn hóa, phèn hóa,…).
+ Ô nhiễm đất: các khu vực bị ô nhiễm, có nguy cơ ô nhiễm (như ô nhiễm do thuốc bảo về thực vật, ô nhiễm do phân hóa học, ô nhiễm do khai thác khoáng sản,…).
- Phân mức đánh giá từng chỉ tiêu đã được xác định nêu trên.
I. CHỈ TIÊU PHÂN CẤP
1. Địa hình
TT Phân cấp Ký hiệu Ghi chú
II.1. Độ dốc
1 0 - 8o SL1  
2 8 - 15o SL2  
3 15 - 25o SL3  
4 >25o SL4  
2.2. Địa hình tương đối
1 Cao DH1  
2 Vàn cao DH2  
3 Vàn (trung bình) DH3  
4 Vàn thấp (thấp) DH4  
5 Trũng DH5  
 
 
 
2. Khí hậu
2.1.Tổng tích ôn (tổng nhiệt độ hoạt động >10oC) trung bình năm (∑T), 
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >9000 ∑T1
2 8000-9000 ∑T2
3 7000-8000 ∑T3
4 <7000 ∑T4
2.2. Nhiệt độ không khí trung bình năm (Tb)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >26oC Tb1
2 24-26 oC Tb2
3 22-24 oC Tb3
4 20-22 o C Tb4
5 18-20 oC Tb5
6 <18 oC Tb6
2.3. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trung bình (Tbmin)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >16oC Tbmin1
2 >12-16 oC Tbmin2
3 >8-12 oC Tbmin3
4 >4-8 oC Tbmin4
5 >2-4 oC Tbmin5
6 0-2 oC Tbmin6
2.4. Số giờ nắng trung bình năm (∑S)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >2500 giờ/năm ∑S1
2 2.000 - 2500 giờ/năm ∑S2
3 1.500 - 2000 giờ/năm ∑S3
4 < 1.500 giờ/năm ∑S4
2.5. Tổng lượng mưa trung bình năm (∑P)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >2.500mm ∑P1
2 2.200-2.500mm ∑P2
3 2.000-2.200 mm ∑P3
4 1.800-2.000mm ∑P4
5 1.600-1.800mm ∑P5
6 1.400-1.600 mm ∑P6
7 1.200- 1.400mm ∑P7
8 <1.200mm ∑P8
 
2.6. Tổng bốc thoái hơi tiềm năng trung bình năm (∑W)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >3.500mm ∑ W 1
2 3.000-3.500mm ∑ W 2
3 2.500-3.000 mm ∑ W 3
4 2.000-2.500mm ∑ W 4
5 1.500-2000mm ∑ W 5
6 1000-1500 mm ∑ W 6
7 500- 1000mm ∑ W 7
8 <500mm ∑ W 8
2.7. Chỉ số khô hạn
Mức độ khô hạn Chỉ số hạn Ký hiệu
Không hạn < 1,0 cKH1
Hạn nhẹ 1,0 - 2,0 cKH2
Hạn trung bình 2,0 - 4,0 cKH3
Hạn nặng > 4,0 cKH4
 
2.8. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá khô hạn (theo số tháng khô hạn)
TT Mức độ khô hạn Số tháng khô hạn Ký hiệu
1 Không hạn < 2 kH1
2 Hạn nhẹ 2 - 3 kH2
3 Hạn trung bình 3 - 5 kH3
4 Hạn nặng > 5 kH4
 
2.9. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hoang mạc hoá, sa mạc hoá
Stt Mức độ mức đánh giá Chỉ số ẩm Ký hiệu
1 0,05 - 0,65 sH1
2 Không > 0,65 sH2
 
3. Chế độ thủy văn
3.1. Ngập úng
- Thời gian ngập (tính bằng ngày)
TT Phân cấp thời gian ngập Thời gian ngập (ngày) Ký hiệu
1 Cấp 1 Không ngập tgL1
2 Cấp 2 ≤ 1 tgL2
3 Cấp 3 >1 - 5 tgL3
4 Cấp 4 >5 - 15 tgL4
5 Cấp 5 >15 - 30 tgL5
6 Cấp 6 >30 - 60 tgL6
7 Cấp 7 >60 - 90 tgL7
8 Cấp 8 >90 ngày tgL8
 
-  Độ sâu ngập/dạng ngập (tính bằng cm)
TT Độ sâu ngập/dạng ngập Độ sâu ngập (cm) Ký hiệu
1 Cấp 1 <30 đsL1
2 Cấp 2 30 - <60 đsL2
3 Cấp 3 60 - <100 đsL3
4 Cấp 4 ≥100 đsL4
5 Cấp 5 Ngập triều. đsL5
 
3.2 Chỉ tiêu phân cấp ngập úng
TT Mức độ ngập lụt Phân cấp Ký hiệu
Độ sâu ngập Thời gian ngập  
1 Không ngập lụt Không ngập Không bị ngập lụt nL1
2 Ngập lụt nhẹ Ngập sâu 10 - 30 cn Ngập lụt <1 tháng nL2
3 Ngập lụt trung bình Ngập sâu 30 - 60 cn Ngập lụt 1 - 3 tháng nL3
4 Ngập lụt nặng Ngập sâu > 60cm, ngập triều Ngập lụt thường xuyên nL4
 
3.3. Xâm nhập mặn
Căn cứ vào bản đồ nhiễm mặn theo hệ thống thuỷ văn bằng cách đo lường độ mặn của nguồn nước mặt và thời gian xâm nhập mặn tiến hành khoanh vẽ theo mức độ xâm nhập mặn:
* Độ mặn nguồn nước mặt
TT Phân mức Chỉ tiêu độ mặn
1 Không mặn < 1 g/l
2 Mặn nhẹ 1 - 2 g/l
3 Mặn trung bình 2 - 4 g/l
4 Mặn nhiều > 4 g/l
* Xâm nhập mặn (Ký hiệu xm)
TT Xâm nhập mặn Ký hiệu
1 Không bị xâm nhập mặn xm1
2 Xâm nhập mặn <3 tháng (III/IV-V)/năm xm2
3 Xâm nhập mặn 3 - 5 tháng (II/IV-V)/năm xm3
4 Xâm nhập mặn thường xuyên xm3
 
* Chỉ tiêu phân cấp mặn hoá        
TT Mức độ mặn hoá Xâm nhập mặn Ký hiệu
1 Không mặn hoá Không bị xâm nhập mặn mH1
2 Mặn hoá nhẹ Xâm nhập mặn <3 tháng (III/IV-V)/năm mH2
3 Mặn hoá trung bình Xâm nhập mặn 3 - 5 tháng (II/IV-V)/năm mH3
4 Mặn hoá nặng Xâm nhập mặn thường xuyên mH4
 
3.4. Điều kiện tưới
TT Chế độ tưới Ký hiệu
1 Chủ động Cđtư
2 Bán chủ động Bcđtư
3 Nhờ nước trời Ntr
 
3.5. Khả năng tiêu úng
TT Chế độ tiêu Ký hiệu
1 Chủ động Cđti
2 Không chủ động Kcđti
 
4. Thổ nhưỡng
4.1. Loại đất
TT Phân cấp Ký hiệu Ghi chú
I Bãi cát cồn cát và đất cát (C)    
1 Bãi cát bằng ven biển ven sông (Cb) G1  
2 Cồn cát trắng, vàng (Cc) G2  
4 Cồn cát đỏ (Cd) G4  
5 Đất cát biển (C) G5  
6 Đất cát giồng (Cz) G6  
7 Đất cát Gley (Cg) G7  
II. Đất mặn (M)    
8 Đất mặn, sú vẹt, đước (Mm) G8  
9 Đất mặn nhiều (Mn) G9  
10 Đất mặn trung bình và ít (M) G10  
11 Đất mặn kiềm (Mk) G11  
III. Đất phèn (S)    
III.1 Đất phèn tiềm tàng (Sp)    
12 Đất phèn tiềm tàng nông dưới rừng ngập mặn (Sp1Mm) G12  
13 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn nhiều (Sp1Mn) G13  
14 Đất phèn tiềm tàng nông, mặn TB và ít (Sp1M) G14  
15 Đất phèn tiềm tàng nông (Sp1) G15  
16 Đất phèn tiềm tàng sâu dưới rừng ngập mặn (Sp2Mm) G16  
17 Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn nhiều (Sp2Mn) G17  
18 Đất phèn tiềm tàng sâu, mặn TB và ít (Sp2M) G18  
19 Đất phèn tiềm tàng sâu (Sp2) G19  
III.2 Đất phèn hoạt động (Sj)    
20 Đất phèn hoạt động nông, mặn nhiều (Sj1Mn) G20  
21 Đất phèn hoạt động nông, mặn TB và ít (Sj1M) G21  
22 Đất phèn hoạt động nông (Sj1) G22  
23 Đất phèn hoạt động sâu, mặn nhiều (Sj2Mn) G23  
24 Đất phèn hoạt động sâu, mặn TB (Sj2M) G24  
25 Đất phèn hoạt động sâu (Sj2) G25  
III.3. Đất phèn thuỷ phân (Stp)    
26 Đất phèn thủy phân (Stp) G26  
IV. Đất phù sa (P)    
27 Đất phù sa được bồi trung tính ít chua (Pbe) G27  
28 Đất phù sa được bồi chua (Pbc) G28  
29 Đất phù sa không được bồi trung tính ít chua (Pe) G29  
30 Đất phù sa không được bồi chua (Pc) G30  
31 Đất phù sa Gley (Pg) G31  
32 Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf) G32  
33 Đất phù sa úng nước (Pj) G33  
34 Đất phù sa ngòi suối (Py) G34  
35 Đất phù sa phủ trên nền đất cát biển (P/C) G35  
36 Đất phù sa phủ trên nền đất đỏ vàng (P/F) G36  
V. Đất lầy và than bùn (T)    
37 Đất lầy (J) G37  
38 Đất than bùn (T) G38  
39 Đất than bùn phèn (TS) G39  
VI. Đất xám và bạc màu (X;B)    
40 Đất xám trên phù sa cổ (X) G40  
41 Đất xám trên đá Macma axít và đá cát (Xa) G41  
42 Đất xám bạc màu trên phù sa cổ (B) G42  
43 Đất xám bạc màu trên đá mác ma axit và đá cát (Ba) G43  
44 Đất xám Gley (Xg) G44  
45 Đất xám bạc màu Gley (Bg) G45  
VII Đất đỏ và xám nâu vùng bán khô hạn (DK&XK)    
46 Đất đỏ vàng bán khô hạn (DK) G46  
47 Đất xám nâu vùng bán khô hạn (XK) G47  
VIII Đất đen (R)    
48 Đất đen trên secpentin (Rr) G48  
49 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của Bazan (Rk) G49  
50 Đất nâu thẫm trên sản phẩm đá bọt và đá bazan (Ru) G50  
51 Đất đen cacbonat (Rv) G51  
52 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của cacbonat (RDv) G52  
IX Đất đỏ vàng (F)    
53 Đất nâu tím trên đá Bazan (Ft) G53  
54 Đất nâu tím trên đá sét màu tím (Fe) G54  
55 Đất nâu đỏ trên đá mác ma bazơ và trung tính (Fk) G55  
56 Đất nâu vàng trên đá mác ma bazơ và trung tính (Fu) G56  
57 Đất đỏ nâu trên đá vôi (Fv) G57  
58 Đất nâu vàng trên đá vôi (Fn) G58  
59 Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất (Fs) G59  
60 Đất vàng đỏ trên đá macma axít (Fa) G60  
61 Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) G61  
62 Đất nâu vàng trên phù sa cổ (Fp) G62  
63 Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl) G63  
X Đất mùn vàng đỏ trên núi (H)    
64 Đất mùn đỏ vàng trên đá mácma trung tính (Hk) G64  
65 Đất mùn đỏ nâu trên đá vôi (Hv) G65  
66 Đất mùn đỏ vàng trên đá sét (Hs) G66  
67 Đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha) G67  
68 Đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq) G68  
XI Đất mùn trên núi cao (A)    
69 Đất mùn vàng nhạt trên núi cao (A) G69  
70 Đất mùn vàng nhạt có nơi Pôtzôn hoá (Ao) G70  
71 Đất mùn thô than bùn núi cao (At) G71  
XII Đất thung lũng (D)    
72 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D) G72  
73 Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ trên bazan (Dk) G73  
74 Đất cacbonat (K) G74  
XIII Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)    
75 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) G75  
XIV Đất lập liếptrơ sỏi đá (N)    
76 Đất lập liếp (N) G76  
 
4.2. Các yếu tố đi kèm với đất
* Độ dầy tầng đất mịn
Stt Phân cấp Ký hiệu Ghi chú
1 > 100 cm D1  
2 50 - 100 cm D2  
3 < 50 cm D3  
 
* Thành phần cơ giới lớp đất mặt.
Stt Phân cấp Ký hiệu
1 Nhẹ C1
2 Trung bình C2
3 Nặng C3
 
* Tỷ lệ kết von
Stt Mức độ Giá trị Ký hiệu
1 Nhẹ Số lượng kết von < 30% kích thước mịn, kết von dưới 6 mm và xuất hiện ở tầng đất dưới 50 cm trở xuống kV1
2 Trung bình Số lượng kết von 30 - 50% kích thước trung bình, xuất hiện ở tầng đất dưới 30 - 70 cm trở xuống kV2
3 Nặng Số lượng kết von > 50%, kích thước kết von thô, vết đốm gỉ > 20 mm và xuất hiện ở tầng đất 0 - 30 cm hay toàn bộ phẫu diện kV3
* Đá lẫn trong đất
Stt Phân mức đá lẫn Tỷ lệ trong đất Ký hiệu
1 Đá lẫn ít >10 - 30 ĐL1
2 Đá lẫn trung bình >30 - 50 ĐL2
3 Đá lẫn nhiều >50 ĐL3
4 Đá xếp ở đáy ĐL4
 
* Đá lộ đầu
Stt Phân mức đá lộ đầu Ký hiêu
1 Rải rác ĐLĐ1
2 Tập trung ĐLĐ2
3 Cụm ĐLĐ3
 
 4.3. Các đặc tính lý hóa học đất
* Độ chua của đất (pHKCl )
TT Phản ứng của đất pHKCl
1 Rất chua <4,0
2 Chua 4,0 - 5,0
3 Ít chua >5,0 - 6,0
4 Trung tính >6,0 - 7,0
5 Kiềm yếu và kiềm > 7,0
 
Nguồn: Cẩm nang sử dụng đất - Bộ NN-PTNT - NXBKH&KT 2009
* Hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM% )
TT Mức độ OM tổng số (%)
Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
1 Đất giàu hữu cơ > 2 > 4,0
2 Đất có hữu cơ trung bình 1 - 2 2,0 - 4,0
3 Đất nghèo hữu cơ < 1 < 2,0
            Nguồn: Cẩm nang sử dụng đất - Bộ NN-PTNT - NXBKH&KT 2009
* Dung tích hấp thu của đất (CEC )
TT Mức độ CEC (lđl/100g đất)
1 Cao >25
2 Trung bình 10 - 25
3 Thấp <10
 
Nguồn: Cẩm nang sử dụng đất - Bộ NN-PTNT - NXBKH&KT 2009
 
II. Những nguy cơ, thách thức phải đối mặt
Thách thức phải đối mặt Ký hiệu Phân mức đánh giá
Nhiều Trung bình Ít
1. Sạt lở, lũ quét sL Mạnh TB Nhẹ
2. Xói mòn xM Mạnh Trung bình Yếu
3. Khô hạn kH Nặng Trung bình Nhẹ
4. Hoang hoá, sa mạc hoá smH
5. Kết von, đá ong hoá kV Nặng Trung bình Nhẹ
6. Mặn hoá mH Nặng Trung bình Nhẹ
7. Phèn hoá nP
8. Ngập lụt nL Nặng Trung bình Nhẹ
9. Yếu tố gây ô nhiễm    
- Kim loại nặng ON2
- Dư lượng hóa chất BVTV ON3
- Ô nhiễm do khai thác khoáng sản ON4
1. Đất bị sạt lở, lũ quét
Chỉ tiêu phân cấp đánh giá sạt lở, lũ quét
TT Mức độ sạt lở, lũ quét Ký hiệu
1 Không sạt lở, lũ quét sL1
2 Sạt lở, lũ quét nhẹ sL2
3 Sạt lở, lũ quét trung bình sL3
4 Sạt lở, lũ quét mạnh sL4
 
2. Đất bị xói mòn
* Hệ số xói mòn do mưa
TT Phân cấp Ký hiệu
1 < 1.000 R1
2 1.000- 1.4000 R2
3 1.400- 1.6000 R3
4 1.600- 2.000 R4
5 2.000- 2.4000 R5
6 > 2.400 R6
* Hệ số xói mòn của đất
TT Phân cấp Ký hiệu
1 < 0,2 K1
2 0,2 - 0,3 K2
3 > 0,3 K3
* Hệ số độ dốc và chiều dài sườn dốc
TT Phân cấp Ký hiệu
1 0 – 10 SL1
2 10 – 100 SL2
3 100 – 500 SL3
4 500 -1.000 SL4
5 > 1.000 SL5
* Hệ số lớp phủ thực vật và quản lý đất
TT Hệ số C Ký hiệu
1 0,001 C1
2 0,003 C2
3 0,01 C3
4 0,015 C4
5 0,027 C5
6 0,05 C6
7 0,056 C7
8 0,06 C8
9 0,09 C9
10 0,17 C10
11 0,3 C11
12 0,5 C12
13 0,65 C13
14 0,7 C14
15 0,83 C15
16 1 C16
* Hệ số do áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất
Stt Hệ số P Ký hiệu
1 0,12 P1
2 0,16 P2
3 0,3 P3
4 0,35 P4
5 0,43 P5
6 0,6 P6
7 0,7 P7
8 0,8 P8
9 0,9 P9
10 1 P10
* Tổng hợp xói mòn
Cấp xói mòn Lượng xói mòn tấn/ha/năm Ký hiệu
Yếu < 10 xM1
Trung bình 10 - 50 xM2
Mạnh  > 50 xM3
 
Nguồn: TCVN 5299 - 2009
3. Đất bị khô hạn
3.1.Tổng tích ôn (tổng nhiệt độ hoạt động >10oC) trung bình năm (∑T), 
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >9000 ∑T1
2 8000-9000 ∑T2
3 7000-8000 ∑T3
4 <7000 ∑T4
3.2. Nhiệt độ không khí trung bình năm (Tb)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >26oC Tb1
2 24-26 oC Tb2
3 22-24 oC Tb3
4 20-22 o C Tb4
5 18-20 oC Tb5
6 <18 oC Tb6
3.3. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trung bình (Tbmin)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >16oC Tbmin1
2 >12-16 oC Tbmin2
3 >8-12 oC Tbmin3
4 >4-8 oC Tbmin4
5 >2-4 oC Tbmin5
6 0-2 oC Tbmin6
3.4. Số giờ nắng trung bình năm (∑S)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >2500 giờ/năm ∑S1
2 2.000 - 2500 giờ/năm ∑S2
3 1.500 - 2000 giờ/năm ∑S3
4 < 1.500 giờ/năm ∑S4
3.5. Tổng lượng mưa trung bình năm (∑P)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >2.500mm ∑P1
2 2.200-2.500mm ∑P2
3 2.000-2.200 mm ∑P3
4 1.800-2.000mm ∑P4
5 1.600-1.800mm ∑P5
6 1.400-1.600 mm ∑P6
7 1.200- 1.400mm ∑P7
8 <1.200mm ∑P8
3.6. Chỉ số khô hạn
Mức độ khô hạn Chỉ số hạn Ký hiệu
Không hạn < 1,0 cKH1
Hạn nhẹ 1,0 - 2,0 cKH2
Hạn trung bình 2,0 - 4,0 cKH3
Hạn nặng > 4,0 cKH4
 
3.7. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá khô hạn (theo số tháng khô hạn)
TT Mức độ khô hạn Số tháng khô hạn Ký hiệu
1 Không hạn < 2 kH1
2 Hạn nhẹ 2 - 3 kH2
3 Hạn trung bình 3 - 5 kH3
4 Hạn nặng > 5 kH4
 
4. Đất bị hoang mạc hóa, sa mạc hóa
4.1.Tổng tích ôn (tổng nhiệt độ hoạt động >10oC) trung bình năm (∑T), 
Stt Phân cấp Ký hiệu
1 > 9.000 ∑T1
2 8.000-9.000 ∑T2
3 7.000-8.000 ∑T3
4 < 7.000 ∑T4
4.2. Nhiệt độ không khí trung bình năm (Tb)
Stt Phân cấp Ký hiệu
1 >26oC Tb1
2 24-26 oC Tb2
3 22-24 oC Tb3
4 20-22 o C Tb4
5 18-20 oC Tb5
6 <18 oC Tb6
4.3. Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trung bình (Tbmin)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >16oC Tbmin1
2 >12-16 oC Tbmin2
3 >8-12 oC Tbmin3
4 >4-8 oC Tbmin4
5 >2-4 oC Tbmin5
6 0-2 oC Tbmin6
4.4. Số giờ nắng trung bình năm (∑S)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 > 2.500 giờ/năm ∑S1
2 2.000 - 2.500 giờ/năm ∑S2
3 1.500 - 2.000 giờ/năm ∑S3
4 < 1.500 giờ/năm ∑S4
4.5. Tổng lượng mưa trung bình năm (∑P)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >2.500mm ∑P1
2 2.200-2.500mm ∑P2
3 2.000-2.200 mm ∑P3
4 1.800-2.000mm ∑P4
5 1.600-1.800mm ∑P5
6 1.400-1.600 mm ∑P6
7 1.200- 1.400mm ∑P7
8 <1.200mm ∑P8
4.6. Tổng bốc thoái hơi tiềm năng trung bình năm (∑W)
TT Phân cấp Ký hiệu
1 >3.500mm ∑ W 1
2 3.000-3.500mm ∑ W 2
3 2.500-3.000 mm ∑ W 3
4 2.000-2.500mm ∑ W 4
5 1.500-2000mm ∑ W 5
6 1000-1500 mm ∑ W 6
7 500- 1000mm ∑ W 7
8 <500mm ∑ W 8
4.7. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá hoang mạc hoá, sa mạc hoá
Stt Mức độ mức đánh giá Chỉ số ẩm Ký hiệu
1 0,05 - 0,65 sH1
2 Không > 0,65 sH2
 
5. Đất bị kết von
5.1. Phân mức đánh giá kết von theo tỷ lệ và độ sâu xuất hiện
Kết von trong đất 10-30% ở độ sâu Kết von trong đất 30-50% ở độ sâu Kết von trong đất 50-70% ở độ sâu
0 - 30 cm 0 - 30 cm 0 - 30 cm
30 - 50 cm 30 - 50 cm 30 - 50 cm
50 - 70 cm 50 - 70 cm 50 - 70 cm
Toàn phẫu diện Toàn phẫu diện Toàn phẫu diện
 
Nguồn: Cẩm nang sử dụng đất - Bộ NN-PTNT - NXBKH&KT 2009
5.2. Tổng hợp đánh giá mức độ kết von
TT Mức độ Giá trị Ký hiệu
1 Nhẹ Số lượng kết von < 30% kích thước mịn, kết von dưới 6 mm và xuất hiện ở tầng đất dưới 50 cm trở xuống kV1
2 Trung bình Số lượng kết von 30 - 50% kích thước trung bình, xuất hiện ở tầng đất dưới 30 - 70 cm trở xuống kV2
3 Nặng Số lượng kết von > 50%, kích thước kết von thô, vết đốm gỉ > 20 mm và xuất hiện ở tầng đất 0 - 30 cm hay toàn bộ phẫu diện kV3
Nguồn: Sổ tay điều tra, đánh giá phân loại đất - Hội KHĐVN - 1999
6. Đất bị mặn hóa
6.1. Độ mặn nguồn nước mặt
TT Phân mức Chỉ tiêu độ mặn
1 Không mặn < 1 g/l
2 Mặn nhẹ 1 - 2 g/l
3 Mặn trung bình 2 - 4 g/l
4 Mặn nhiều > 4 g/l
6.2. Xâm nhập mặn (Ký hiệu xm)
TT Xâm nhập mặn Ký hiệu
1 Không bị xâm nhập mặn xm1
2 Xâm nhập mặn <3 tháng (III/IV-V)/năm xm2
3 Xâm nhập mặn 3 - 5 tháng (II/IV-V)/năm xm3
4 Xâm nhập mặn thường xuyên xm3
 
6.3. Chỉ tiêu phân cấp mặn hoá    
TT Mức độ mặn hoá Xâm nhập mặn Ký hiệu
1 Không mặn hoá Không bị xâm nhập mặn mH1
2 Mặn hoá nhẹ Xâm nhập mặn <3 tháng (III/IV-V)/năm mH2
3 Mặn hoá trung bình Xâm nhập mặn 3 - 5 tháng (II/IV-V)/năm mH3
4 Mặn hoá nặng Xâm nhập mặn thường xuyên mH4
 
7. Đất bị nhiễm phèn và phèn hóa
Đất phèn được xác định bởi sự có mặt trong phẫu diện 2 loại tầng chẩn đoán: 
- Tầng sinh phèn (Sunfidic horizon)
- Tầng phèn (Sunfuric horizon)
Đất chỉ có tầng sinh phèn gọi là đất phèn tiềm tàng, đất chỉ có tầng phèn hoặc cả 2 tầng gọi là đất phèn hoạt động.
Tầng sinh phèn (Sunfidic horizon) là tầng tích luỹ vật liệu chứa phèn (Sunfidicmaterials) là tầng sét hoặc hữu cơ ngập nước, thường ở trạng thái yếm khí. Tầng chứa nhiều SO3(trên 1,7%) tương đương với 0,75% S. Lưu huỳnh tổng số ở tầng sinh phèn là chỉ tiêu phân biệt đất phèn và không phèn, đất phèn có S tổng số ở tầng sinh phèn > 0,7- 0,75%.
Tầng phèn (Sunfuric horizon) là một dạng tầng B xuất hiện trong quá trình hìnhthành và phát triển của đất phèn từ đất phèn tiềm tàng, tập trung chủ yếu khoáng Jarosit dưới dạng những đốm, những vệt vàng rơm (2,5 Y) có pH thường dưới 3,5. Tầng phèn thường vẫn gọi là tầng Jarosit, là tầng chỉ thị cho đất phèn hoạt động.
Chỉ tiêu phân cấp phèn hoá
TT Mức độ phèn hoá Ký hiệu
1 Không phèn hoá pH1
2 Phèn hoá pH2
 
8. Đất bị ngập lụt
8.1. Chế độ thủy triều và biên độ triều
- Chế độ triều
TT Chế độ triều Ký hiệu
1 Nhật triều Ntr
2 Bán nhật triều Btr
 
- Biên độ triều
TT Biên độ triều Độ sâu ngập triều Ký hiệu
1 Cấp 1 >3,0m Đtr1
2 Cấp 2 >2,0-3,0m Đtr2
3 Cấp 3 >1,0-2,0m Đtr3
4 Cấp 4 0,5-1,0m Đtr4
5 Cấp 5 ≤0,5m Đtr5
 
8.2. Ngập lũ, ngập triều,
- Thời gian ngập (tính bằng ngày)
TT Phân cấp thời gian ngập Thời gian ngập (ngày) Ký hiệu
1 Cấp 1 Không ngập tgL1
2 Cấp 2 ≤ 1 tgL2
3 Cấp 3 >1 - 5 tgL3
4 Cấp 4 >5 - 15 tgL4
5 Cấp 5 >15 - 30 tgL5
6 Cấp 6 >30 - 60 tgL6
7 Cấp 7 >60 - 90 tgL7
8 Cấp 8 >90 ngày tgL8
 
-  Độ sâu ngập/dạng ngập (tính bằng cm)
TT Độ sâu ngập/dạng ngập Độ sâu ngập (cm) Ký hiệu
1 Cấp 1 <30 đsL1
2 Cấp 2 30 - <60 đsL2
3 Cấp 3 60 - <100 đsL3
4 Cấp 4 ≥100 đsL4
5 Cấp 5 Ngập triều. đsL5
 
8.3. Chỉ tiêu phân cấp ngập lụt
TT Mức độ ngập lụt Phân cấp Ký hiệu
Độ sâu ngập Thời gian ngập  
1 Không ngập lụt Không ngập Không bị ngập lụt nL1
2 Ngập lụt nhẹ Ngập sâu 10 - 30 cn Ngập lụt <1 tháng nL2
3 Ngập lụt trung bình Ngập sâu 30 - 60 cn Ngập lụt 1 - 3 tháng nL3
4 Ngập lụt nặng Ngập sâu > 60cm, ngập triều Ngập lụt thường xuyên nL4
 
9. Đất bị ô nhiễm
9.1. Mức độ giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong đất
            Đánh giá giá mức độ ô nhiễm kim loại nặng trong đất, dự án tiến hành đánh giá 4 nguyên tố bao gồm: Cadimi, đồng, chì và kẽm.
Đơn vị tính: mg/kg đất khô
Thông số Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp
Cadimi (Cd) 2 2
Đồng (Cu) 50 70
Chì (Pb) 70 100
Kẽm (Zn) 200 200
 
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 03 - 2008/BTNMT).
9.2. Mức độ giới hạn ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật
TT Hóa chất Công thức hóa học Tác dụng Mức cho phép (mg/kg đất)
1 2,4 - D C8H6Cl2O3 Trừ cỏ 0,2
2 Sofit C17H26CINO2 Trừ cỏ 0,5
3 Cypermethrin C22H19Cl2NO3 Trừ cỏ 0,5
4 Dual (Metolachlor) C15H22CINO2 Trừ cỏ 0,1
5 Fuji - One C15H18O4S2 Diệt nấm 0,1
6 Fenvalerat C25H22CINO3 Trừ sâu 0,1
7 Monitor (Methamidophos) C2H8NO2PS Trừ sâu 0,1
8 Dimethoate C5H12NO3PS2 Trừ sâu 0,1
9 Methyl Parathion C8H10NO5P Trừ sâu 0,1
10 Padan C7H16N3O2S2 Trừ sâu 0,1
11 Diazinon C12H21N2O3PS Trừ sâu 0,1
12 Fenobucarb (Bassa) C12H17NO2 Trừ sâu 0,1
 
Nguồn: Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 15 - 2008).
9.3. Chỉ tiêu phân cấp đánh giá ô nhiễm
TT Mức độ ô nhiễm Ký hiệu
1 Không ô nhiễm ON1
2 Ô nhiễm do kim loại nặng ON2
3 Ô nhiễm do thuốc BVTV ON3
4 Ô nhiễm do khai thác khoáng sản ON4
 
- Thiết kế các trường thông tin để nhập thông tin về các chỉ tiêu trên và các thông tin đã được mã hóa thể hiện các mức độ chất lượng đất.
- Nhập thông tin và mã hóa thông tin ở các phân cấp.
- Tổng hợp các tiêu chí để xác định mỗi khoanh đất trên bản đồ có chất lượng thuộc cấp nào.
III. TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
            a. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí
- Các yếu tố được lựa chọn để đánh giá chất lượng đất phải phù hợp với các yếu tố tham gia tạo lập hoặc phải là các thông tin có thể điều tra bổ sung.
- Chỉ tiêu phân cấp của mỗi yếu tố dùng trong đánh giá chất lượng đất phải nhỏ hơn hoặc trùng khớp với 1 hay 2-3...khoảng trong giới hạn phân cấp của yếu tố tương ứng.
b. Phương pháp
- Phương pháp đánh giá chất lượng đất được sử dụng là kết hợp giữa “phương yếu tố hạn chế” và “phương pháp tham số”.
- Điểm của các yếu tố tạo nên chất lượng sẽ mang dấu dương, của các yếu tố hạn chế với từng loại sử dụng sẽ mang dấu âm. Thang điểm được tính là 100.
- Điểm của mỗi khoanh đất (theo loại sử dụng hiện tại) sẽ là trung bình cộng của các yếu tố thuận đưa vào đánh giá trừ đi điểm số trung bình cộng của các vấn đề bức xúc về môi trường đất (các thách thức phải đối mặt) xuất hiện ở khoanh đó
c. Tiêu chí đánh giá chất lượng các loại hình sử dụng đất
Tiêu chí đánh giá chất lượng các loại hình sử dụng đất gồm: các yếu tố trong các yếu tố tham gia tạo lập và tập hợp của các “thách thức phải đối mặt”
* Đất lúa nước
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- To kh khí tr.b năm (oC) >24-26 >22-24
>26
<22
- Tổng tích ôn tr.b năm (oC) >9000 8000-9000 <8000
- To tối thấp t.đối tr.b (oC) >12 >8-12 ≤ 8
- Số giờ nắng tr.b năm >2000 1500-2000 <1500
2. Đất      
- Loại đất Pg, M, Pe, Pc, Pf, Sp, Ru Spm, Sjm, Xg, X, D,Fl, Rk, Pj Py, Xa,Mn, C, T Pbe, Pbc, Sj,J
- Cơ giới lớp đất mặt Nặng Tr. bình Nhẹ
- Độ dày tầng đất mịn (cm) >100 50-100 <50
- Địa hình tương đối Trung bình Thấp Cao
3.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
(*): Nếu có 1, 2 hoặc một số trong 12 vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng đất phải đối mặt trong quá trình sử dụng (bảng 1) thì điểm số tương ứng của chúng sẽ mang giá trị âm
(**):Điểm chất lượng = [Điểm trung bình cộng của các yếu tố thuận]-[Điểm trung bình cộng của các thách thức phải đối mặt]
Cách tính này được áp dụng cho đánh giá chất lượng đất với tất cả các loại sử dụng đất khác.
Đất trồng cây hàng năm khác
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- To kh khí tr.b năm (oC) >24-26 >22-24
>26
<22
- To tối thấp t.đối tr.b (oC) >12 >8-12 ≤ 8
- Số giờ nắng tr.b năm >2000 1500-2000 <1500
- Lượng mưa tr.b năm (mm) >2000-2200 >2200-2500
>1500-200
>2500
<1500
- Hệ số ẩm trong mùa khô >0,7 0,5-0,7 <0,5
2. Đất      
- Loại đất Rk, Ru, Fk, Fe, Fv, Pbe, Pbc, Pe, Pc, M Fs, Fp, X, Pf, N, Fl Xa, Fa, DK. XK, Cz, C, D, Mn, Sj, SjM
- Cơ giới lớp đất mặt Nhẹ Trung bình Nặng
- Độ dày tầng đất mịn (cm) >100 50-100 <50
- Địa hình tương đối Cao Trung bình Thấp
- Độ dốc địa hình (o) <8 8-15 >15
3.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
Đất trồng cây lâu năm
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- Tổng tích ôn tr.b năm (oC) >9000 7000-9000 <7000
- To tối thấp t.đối tr.b (oC) >12 >8-4 ≤ 4
- Số giờ nắng tr.b năm >2000 1500-2000 <1500
- Lượng mưa trung bình năm (mm) >2000-2200 >2200-2500
>1500-200
>2500
<1500
- Hệ số ẩm trong mùa khô >0,5 0,3-0,5 <0,3
2. Đất      
- Loại đất Fk, Fe, Fv,
Pbe, Pbc, Pe, Pc, M
Fs, Fp, Fa, Fq X, Pf, N, Hs, Ha, Hq Xa, DK. XK, C Mn, Sj, SjM Cz
- Cơ giới lớp đất mặt Trung bình Nhẹ Nặng và Thô
- Độ dày tầng đất mịn (cm) >100 >100 >50-100
- Địa hình tương đối Cao Cao Tr.bình, Thấp
- Độ dốc địa hình (o) <3 3-15 >15
- Kết von-Đá lẫn Không Trung bình Nhiều
- Đá lộ đầu Không Không Rải rác
3.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
Đất rừng ngập mặn   
Để xác định chất lượng đất rừng ngập mặn, có 4 yếu tố được lựa chọn, chỉ tiêu phân cấp tương ứng với điểm số như sau:
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
-Nđộ kh.khí tr.bình năm(oC) >24-26 >26 và >22-24 ≤22
Tổng l.mưa năm (mm) 2200-2500 2000-2200
1800-2000
<1800
>2500
2. Thủy văn      
- Chế độ thủy triều Bán nhật triều Bán nhật triều Nhật triều
- Biên độ triều (m) 2,0-3,0 >3,0 và 1,0-2,0 >0,5-1,0 và ≤0,5
3. % sét 20-30 10-20 >30 và <10
4.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
Rừng phi lao chắn cát (trên các loại cồn cát, bãi cát và đất cát biển)
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- Lượng mưa năm (mm) 2000-2200 1800-2000
2200-2500
<1800
>2500
2. Độ sâu nước ngầm (m) 2-3 1-2 và 0,5-1 <0,5 và >3
3. Tỷ lệ sét (%) >10 5-10 <5
4. pHKCl >6,0-7,0 >5,0-6,0
>7,0-8,0
<5,0
>8,0
5. Nhiệt độ kk tr.bình(oC) 22-24 24-26
20-22
>26
<20
6.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
Điểm Chất lượng (**)      
Rừng phòng hộ đầu nguồn. Có 2 nhóm yếu tố được lựa chọn, là:
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- Lượng mưa năm (mm) >2500 1600-2500 <1600
- Tổng tích ôn tb năm (oC) >8000 7000-8000 <7000
- Số giời nắng tb năm (giờ) >2000 1500-2000 <1500
- Hệ số ẩm trong mùa khô >0,7 0,3-0,7 <0,3
2. Đất      
- Loại đất Fe, Fk, Fv, Fs Hs, Ha, Hq Fa, Fq, Fp, X, Py, Xa, Rk, Ru DK, XK và đất khác
- Độ dốc (o) <15 15-25 >25
- Độ dày tầng đất mịn (cm) >100 50-100 <50
3.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (nước mặn/lợ)
Yếu tố Chất lượng
Cao (điểm 100) TB (điểm 75) Thấp (điểm 50)
1. Khí hậu      
- Tổng tích ôn trb năm (oC) >9000 7000-9000 <7000
- to tối thấp tđối trbình (oC) >8 4-8 <4
2. Đất      
- Tỷ lệ sét (%) >30-40 >20-30
>40-50
≤20
>50
- Chất hữu cơ (OM%) 3-5 2-3
5-6
<2
>6
3.Thách thức phải đối mặt(*) < -60 -60        -30 > -30
  Điểm Chất lượng (**)      
Xây dựng bản đồ chất lượng đất
Xác định phạm vi có cùng các đặc điểm chất lượng đất (điểm số trung bình) cho 8 loại hiện trạng sử dụng. Xây dựng và biên tập bản đồ chất lượng đất theo nội dung sau:
- Các khoanh đất thể hiện được điểm trung bình các tiêu chí đưa vào đánh giá của 4 bản đồ chuyên đề còn lại (gồm: địa hình, thủy văn, khí hậu, đất) và kết quả các chỉ tiêu phân tích mẫu đất/nước.
- Màu của khoanh đất thể hiện loại thổ nhưỡng
- Ký hiệu ghi trong từng khoanh đất thể hiện dưới dạng phân số như sau:
Số TT khoanh đất Tử số: loại SD đất (mã), chất lượng (A,B,C)
Mẫu số: Tên đất, độ dốc, tầng dầy, TP cơ giới
 
 

Phụ lục 4. HỆ THỐNG CHỈ TIÊU, TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐẤT
I. Đất sản xuất nông nghiệp
Loại hình Chỉ tiêu đánh giá Thang đánh giá
Chỉ tiêu chính Chỉ tiêu phụ Mức độ đánh giá Giá trị
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đặc tính, tính chất đất, thoái hóa đất Đạm     Đạm tổng số (%N) Đạm thủy phân (mg/100g đất)
  Đất đồng bằng Đất đồi núi  
  Giàu > 0,15 > 0,20 > 8
  Trung bình 0,08 - 0,15 0,10 - 0,20 4 - 8
  Nghèo < 0,08 < 0,10 < 4
  Lân     P2O5% P2O5 mg/100g đất)
  Giàu > 0,10 > 15
  Trung bình 0,06 - 0,10 10 - 15
  Nghèo < 0,06 < 10
  Kali     K2O % K2O mg/100g đất
  Giàu > 2,0 > 20,0
  Trung bình 1,0 -  2,0 10,0 - 20,0
  Nghèo < 1,0 < 10,0
  Thành phần cơ giới: được xác định bởi hàm lượng tương đối của 3 cấp hạt chính trong đất bao gồm: Cát (2 - 0,02 mm), limon (0,02 - 0,002 mm) và sét (< 0,002 mm)   Nhẹ Ðất thịt pha limon, đất limon, đất cát pha và đất cát
  Trung bình Ðất thịt pha sét, đất thịt pha sét và cát, đất thịt pha cát, đất thịt
  Nặng Ðất sét, đất sét pha cát, đất sét pha limon, đất thịt pha sét và limon.
  Dung tích hấp thu của đất (CEC-lđl/100g đất)   Cao >25
  Trung bình 10 - 25
  Thấp <10
  Hàm lượng hữu cơ (OM%)     OM tổng số (%)
    Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
  Đất giàu hữu cơ > 2 > 4
  Đất có hữu cơ TB 1 - 2 2 - 4
  Đất nghèo hữu cơ < 1 < 2
  pH KCl   Rất chua < 4,0
  Chua 4,0 - 5,0
  Ít chua > 5,0 - 6,0
  Trung tính > 6,0 - 7,0
  Kiềm yếu và kiềm > 7,0
    pH H2O chua nhiều 3 - 4,5
  chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
    Chỉ tiêu cation trao đổi:(lđl/100g đất)    
    Ca2+ Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
    Mg2+ Cao > 3
  Trung bình 1 - 3
  Thấp < 1
    Na+ Cao ≥ 0,7
  Trung bình 0,3-0,7
  Thấp <0,3
    K+ Cao ≥0,6
  Trung bình 0,3-0,6
  Thấp < 0,3
    Dung trọng (D - g/cm3) Đất giàu chất hữu cơ < 1
  Đất trồng trọt điển hình 1 - 1,1
  Đất hơi bị nén chặt 1,2
  Đất bị nén chặt mạnh 1,3 - 1,4
  Đất điển hình đối với những tầng dưới tầng canh tác 1,5 - 1,6
  Đất có tầng tích tụ bị nén chặt mạnh 1,7 - 1,8
    Tỷ trọng (d) biến thiên khoảng từ 2,3 - 2,8
  đất chứa nhiều sắt d > 2,7
  đất chứa nhiều mùn d < 2,5
    Độ xốp (P - %)
P = (d - D) 100/d
Đất quá tơi xốp (đất lún) > 65
  Đất canh tác, rất tốt (rất xốp) 56 - 65
  Đất đáp ứng yêu cầu tầng canh tác 50 - 55
  Đất không đáp ứng yêu cầu đối với tầng canh tác < 50
    Độ ẩm (Wt - %)
Sức hút ẩm tối đa, độ ẩm cây héo (%)
Thấp nhất 1,2 - 2,0
  Cao nhất 5,5 - 6,5
    Tổng số muối tan (TSMT - %) (đối với vùng đất mặn, đất phèn) Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,5
  Mặn TB 0,6 - 1,0
  Mặn nhiều > 1,0
    Cl- (%); Không mặn < 0,05
  Mặn ít 0,05 - 0,1
  Mặn TB 0,1 - 0,2
  Mặn nhiều > 0,2
    SO42- (%) Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
    Độ bão hòa bazơ (BS%) Rất cao > 80
  Cao 51 - 80
  Trung bình 31 - 50
  Thấp 10 - 30
  Rất thấp < 10
  Đất đói kiềm < 50
  Đất trung bình 50 – 70
  Đất gần no hay no kiềm > 70
    Cường độ của phản ứng ô xi hoá khử (Eh - mV)   Eh giảm - NH4 tăng, NO3- giảm, Fe2+ tăng, P2O5 diện tích tăng, pH đất chua tăng, pH đất kiềm giảm;
 Eh tăng - ngược lại.
  Tính khử rất mạnh < 200 mV
  Tính khử vừa 200 - 700 mV  
  Tác dụng oxi hoá rất mạnh > 700 mV
    Độ dẫn điện (EC - mS/cm)   EC (bão hoà) % muối
  Không mặn 0 - 4 < 0,15
  Mặn nhẹ 5 - 8 0,15 - 0,35
  Mặn vừa 9 - 15 0,36 - 0,65
  Mặn nặng > 15 > 0,65
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất        
- Ô nhiễm do phân hóa học pH H2O   chua nhiều 3 - 4,5
chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
  SO42- (%)   Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
  Ca2+   Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
  Các kim loại nặng     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô)
  + Arsen (As)     12
  + Cadimi (Cd)     2
  + Đồng (Cu)     50
  + Chì (Pb)     70
  + Kẽm (Zn)     200
  + Thuỷ ngân (Hg)     0,8
- Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô)
Atrazine(C8H14ClN5)     0,10
  Benthiocarb (C16H16CINOS)     0,10
  Cartap (C7H15N3O2S2)     0,05
  Dalapon (C3H4Cl2O2)     0,10
  Diazinon (C12H21N2O3PS)     0,05
  Dimethoate (C5H12NO3SP2)     0,05
  Fenobucarb (C12H17NO2)     0,05
  Fenoxaprop – ethyl (C16H12ClNO5)     0,10
  Fenvalerate (C25H22ClNO3)     0,05
  Isoprothiolane (C12H18O4S2)     0,05
  Metolachlor (C15H22ClNO2)     0,10
  MPCA (C9H9ClO3)     0,10
  Pretilachlor (C17H26CINO2)     0,10
  Simazine (C7H12ClN5)     0,10
  Trichlorfon (C4H8Cl3O4P)     0,05
  2,4-D (C8H6Cl2O3)     0,10
    Các kim loại nặng   Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô tầng đất mặt)
    + Arsen (As)   12
    + Cadimi (Cd)   2
    + Đồng (Cu)   50
    + Chì (Pb)   70
    + Kẽm (Zn)   200
    + Thuỷ ngân (Hg)   0,8
                   
 
II. Đất lâm nghiệp
Loại hình Chỉ tiêu đánh giá Thang đánh giá
Chỉ tiêu chính Chỉ tiêu phụ Mức độ đánh giá Giá trị
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đặc tính, tính chất đất, thoái hóa đất Hàm lượng hữu cơ (OM%)     OM tổng số (%)
  Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
Đất giàu hữu cơ > 2 > 4
Đất có hữu cơ TB 1 - 2 2 - 4
  Đất nghèo hữu cơ < 1 < 2
  Dung tích hấp thu của đất (CEC-lđl/100g đất)   Cao >25
  Trung bình 10 - 25
  Thấp <10
  Đạm     Đạm tổng số (%N) Đạm thủy phân (mg/100g đất)
    Đất đồng bằng Đất đồi núi  
  Giàu > 0,15 > 0,20 > 8
  Trung bình 0,08 - 0,15 0,10 - 0,20 4 - 8
  Nghèo < 0,08 < 0,10 < 4
  Lân     P2O5% P2O5 mg/100g đất)
  Giàu > 0,10 > 15
  Trung bình 0,06 - 0,10 10 - 15
  Nghèo < 0,06 < 10
  Kali     K2O % K2O mg/100g đất
  Giàu > 2,0 > 20,0
  Trung bình 1,0 -  2,0 10,0 - 20,0
  Nghèo < 1,0 < 10,0
  pH KCl   Rất chua < 4,0
  Chua 4,0 - 5,0
  Ít chua > 5,0 - 6,0
  Trung tính > 6,0 - 7,0
  Kiềm yếu và kiềm > 7,0
  Thành phần cơ giới: Cát (2 - 0,02 mm), limon (0,02 - 0,002 mm) và sét (< 0,002 mm)   Nhẹ Ðất thịt pha limon, đất limon, đất cát pha và đất cát
  Trung bình Ðất thịt pha sét, đất thịt pha sét và cát, đất thịt pha cát, đất thịt
  Nặng Ðất sét, đất sét pha cát, đất sét pha limon, đất thịt pha sét và limon.
    pH H2O chua nhiều 3 - 4,5
  chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
    Dung trọng (D - g/cm3) Đất giàu chất hữu cơ < 1
  Đất trồng trọt điển hình 1 - 1,1
  Đất hơi bị nén chặt 1,2
  Đất bị nén chặt mạnh 1,3 - 1,4
  Đất điển hình đối với những tầng dưới tầng canh tác 1,5 - 1,6
  Đất có tầng tích tụ bị nén chặt mạnh 1,7 - 1,8
    Tỷ trọng (d)   biến thiên khoảng từ 2,3 - 2,8
  đất chứa nhiều sắt d > 2,7
  đất chứa nhiều mùn d < 2,5
    Độ xốp (P - %)
P = (d - D) 100/d
Đất quá tơi xốp (đất lún) > 65
  Đất canh tác, rất tốt (rất xốp) 56 - 65
  Đất đáp ứng yêu cầu tầng canh tác 50 - 55
  Đất không đáp ứng yêu cầu đối với tầng canh tác < 50
    Chỉ tiêu cation trao đổi (lđl/100g đất)    
    Ca2+ Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
    Mg2+ Cao > 3
  Trung bình 1 - 3
  Thấp < 1
    Na+ Cao ≥ 0,7
  Trung bình 0,3-0,7
  Thấp <0,3
    K+ Cao ≥0,6
  Trung bình 0,3-0,6
  Thấp < 0,3
    Độ ẩm (Wt - %)
Sức hút ẩm tối đa, độ ẩm cây héo (%)
thấp nhất 1,2 - 2,0
  cao nhất 5,5 - 6,5
    Tổng số muối tan (TSMT - %) (đối với vùng đất mặn, đất phèn) Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,5
  Mặn TB 0,6 - 1,0
  Mặn nhiều > 1,0
    Cl- (%); Không mặn < 0,05
  Mặn ít 0,05 - 0,1
  Mặn TB 0,1 - 0,2
  Mặn nhiều > 0,2
    SO42- (%) Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
    Độ bão hòa bazơ (BS%) Rất cao > 80
  Cao 51 - 80
  Trung bình 31 - 50
  Thấp 10 - 30
  Rất thấp < 10
  Đất đói kiềm < 50
  Đất trung bình 50 – 70
  Đất gần no hay no kiềm > 70
    Cường độ của phản ứng ô xi hoá khử (Eh - mV) Eh giảm - NH4 tăng, NO3- giảm, Fe2+ tăng, P2O5 diện tích tăng, pH đất chua tăng, pH đất kiềm giảm;
 Eh tăng - ngược lại.
  Tính khử rất mạnh < 200 mV
  Tính khử vừa 200 - 700 mV  
  Tác dụng oxi hoá rất mạnh > 700 mV
    Độ dẫn điện (EC - mS/cm)   EC (bão hoà) % muối
  Không mặn 0 - 4 < 0,15
  Mặn nhẹ 5 - 8 0,15 - 0,35
  Mặn vừa 9 - 15 0,36 - 0,65
  Mặn nặng > 15 > 0,65
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất        
- Ô nhiễm do phân hóa học pH H2O   chua nhiều 3 - 4,5
  chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
  SO42- (%)   Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
  Ca2+   Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
  Các kim loại nặng     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô tầng đất mặt)
  + Arsen (As)     12
  + Cadimi (Cd)     2
  + Đồng (Cu)     70
  + Chì (Pb)     100
  + Kẽm (Zn)     200
  + Thuỷ ngân (Hg)     0,8
- Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật        
  Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô)
  Atrazine (C8H14ClN5)     0,10
  Benthiocarb (C16H16CINOS)     0,10
  Cartap (C7H15N3O2S2)     0,05
  Dalapon (C3H4Cl2O2)     0,10
  Diazinon (C12H21N2O3PS)     0,05
  Dimethoate (C5H12NO3SP2)     0,05
  Fenobucarb (C12H17NO2)     0,05
  Fenoxaprop – ethyl (C16H12ClNO5)     0,10
  Fenvalerate (C25H22ClNO3)     0,05
  Isoprothiolane (C12H18O4S2)     0,05
  Metolachlor (C15H22ClNO2)     0,10
  MPCA (C9H9ClO3)     0,10
  Pretilachlor (C17H26CINO2)     0,10
  Simazine (C7H12ClN5)     0,10
  Trichlorfon (C4H8Cl3O4P)     0,05
  2,4-D (C8H6Cl2O3)     0,10
    Các kim loại nặng   Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô tầng đất mặt)
    + Arsen (As)   12
    + Cadimi (Cd)   2
    + Đồng (Cu)   50
    + Chì (Pb)   70
    + Kẽm (Zn)   200
    + Thuỷ ngân (Hg)   0,8
                   
 
III. Đất nuôi trồng thủy sản
Loại hình Chỉ tiêu đánh giá Thang đánh giá
Chỉ tiêu chính Chỉ tiêu phụ Mức độ đánh giá Giá trị
1. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đặc tính, tính chất đất, thoái hóa đất        
  pH H2O   chua nhiều 3 - 4,5
  chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
  Thành phần cơ giới: được xác định bởi hàm lượng tương đối của 3 cấp hạt chính trong đất bao gồm: Cát (2 - 0,02 mm), limon (0,02 - 0,002 mm) và sét (< 0,002 mm)   Nhẹ Ðất thịt pha limon, đất limon, đất cát pha và đất cát
  Trung bình Ðất thịt pha sét, đất thịt pha sét và cát, đất thịt pha cát, đất thịt
  Nặng Ðất sét, đất sét pha cát, đất sét pha limon, đất thịt pha sét và limon.
  Tổng số muối tan (TSMT - %) (đối với vùng đất mặn, đất phèn)   Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,5
  Mặn TB 0,6 - 1,0
  Mặn nhiều > 1,0
    pH KCl Rất chua < 4,0
  Chua 4,0 - 5,0
  Ít chua > 5,0 - 6,0
  Trung tính > 6,0 - 7,0
  Kiềm yếu và kiềm > 7,0
    Đạm   Đạm tổng số (%N) Đạm thủy phân (mg/100g đất)
    Đất đồng bằng Đất đồi núi  
  Giàu > 0,15 > 0,20 > 8
  Trung bình 0,08 - 0,15 0,10 - 0,20 4 - 8
  Nghèo < 0,08 < 0,10 < 4
    Lân   P2O5% P2O5 mg/100g đất)
  Giàu > 0,10 > 15
  Trung bình 0,06 - 0,10 10 - 15
  Nghèo < 0,06 < 10
    Kali   K2O % K2O mg/100g đất
  Giàu > 2,0 > 20,0
  Trung bình 1,0 -  2,0 10,0 - 20,0
  Nghèo < 1,0 < 10,0
    Dung tích hấp thu của đất (CEC-lđl/100g đất) Cao >25
  Trung bình 10 - 25
  Thấp <10
    Hàm lượng hữu cơ (OM%)   OM tổng số (%)
    Vùng đồng bằng Vùng đồi núi
  Đất giàu hữu cơ > 2 > 4
  Đất có hữu cơ TB 1 - 2 2 - 4
  Đất nghèo hữu cơ < 1 < 2
    Chỉ tiêu cation trao đổi: lđl/100g đất)    
    Ca2+ Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
    Mg2+ Cao > 3
  Trung bình 1 - 3
  Thấp < 1
    Na+ Cao ≥ 0,7
  Trung bình 0,3-0,7
  Thấp <0,3
    K+ Cao ≥0,6
  Trung bình 0,3-0,6
  Thấp < 0,3
    Dung trọng (D - g/cm3) Đất giàu chất hữu cơ < 1
  Đất trồng trọt điển hình 1 - 1,1
  Đất hơi bị nén chặt 1,2
  Đất bị nén chặt mạnh 1,3 - 1,4
  Đất điển hình đối với những tầng dưới tầng canh tác 1,5 - 1,6
  Đất có tầng tích tụ bị nén chặt mạnh 1,7 - 1,8
    Tỷ trọng (d)   biến thiên khoảng từ 2,3 - 2,8
  đất chứa nhiều sắt d > 2,7
  đất chứa nhiều mùn d < 2,5
    Độ xốp (P - %)
P = (d - D) 100/d
Đất quá tơi xốp (đất lún) > 65
  Đất canh tác, rất tốt (rất xốp) 56 - 65
  Đất đáp ứng yêu cầu tầng canh tác 50 - 55
  Đất không đáp ứng yêu cầu đối với tầng canh tác < 50
    Cl- (%); Không mặn < 0,05
  Mặn ít 0,05 - 0,1
  Mặn TB 0,1 - 0,2
  Mặn nhiều > 0,2
    SO42- (%) Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
    Độ bão hòa bazơ (BS%) Rất cao > 80
  Cao 51 - 80
  Trung bình 31 - 50
  Thấp 10 - 30
  Rất thấp < 10
  Đất đói kiềm < 50
  Đất trung bình 50 – 70
  Đất gần no,o kiềm > 70
    Cường độ của phản ứng ô xi hoá khử (Eh - mV)   Eh giảm - NH4 tăng, NO3- giảm, Fe2+ tăng, P2O5 diện tích tăng, pH đất chua tăng, pH đất kiềm giảm;
 Eh tăng - ngược lại.
  Tính khử rất mạnh < 200 mV
  Tính khử vừa 200 - 700 mV  
  Tác dụng oxi hoá rất mạnh > 700 mV
    Độ dẫn điện (EC - mS/cm)   EC (bão hoà) % muối
  Không mặn 0 - 4 < 0,15
  Mặn nhẹ 5 - 8 0,15 - 0,35
  Mặn vừa 9 - 15 0,36 - 0,65
  Mặn nặng > 15 > 0,65
2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm đất        
- Ô nhiễm do phân hóa học pH H2O   chua nhiều 3 - 4,5
  chua vừa 4,6 - 5,5
  chua ít 5,6 - 6,5
  trung tính 6,6 - 7,5
  kiềm yếu 7,6 - 8,0
  kiềm vừa 8,1 - 8,5
  kiềm mạnh 8,6 - 10
  SO42- (%)   Không mặn < 0,2
  Mặn ít 0,2 - 0,3
  Mặn TB 0,3 - 0,8
  Mặn nhiều > 0,8
  Ca2+   Cao > 8
  Trung bình 4 - 8
  Thấp < 4
  Các kim loại nặng     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô tầng đất mặt)
  + Arsen (As)     12
  + Cadimi (Cd)     2
  + Đồng (Cu)     50
  + Chì (Pb)     70
  + Kẽm (Zn)     200
  + Thuỷ ngân (Hg)     0,8
- Ô nhiễm do thuốc bảo vệ thực vật Dư lượng hóa chất BVTV     Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô)
Atrazine (C8H14ClN5)     0,10
  Benthiocarb (C16H16CINOS)     0,10
  Cartap (C7H15N3O2S2)     0,05
  Dalapon (C3H4Cl2O2)     0,10
  Diazinon (C12H21N2O3PS)     0,05
  Dimethoate (C5H12NO3SP2)     0,05
  Fenobucarb (C12H17NO2)     0,05
  Fenoxaprop – ethyl (C16H12ClNO5)     0,10
  Fenvalerate (C25H22ClNO3)     0,05
  Isoprothiolane (C12H18O4S2)     0,05
  Metolachlor (C15H22ClNO2)     0,10
  MPCA (C9H9ClO3)     0,10
  Pretilachlor (C17H26CINO2)     0,10
  Simazine (C7H12ClN5)     0,10
  Trichlorfon (C4H8Cl3O4P)     0,05
  2,4-D(C8H6Cl2O3)     0,10
    Các kim loại nặng   Giới hạn tối đa cho phép (mg/kg đất khô tầng đất mặt)
    + Arsen (As)   12
    + Cadimi (Cd)   2
    + Đồng (Cu)   50
    + Chì (Pb)   70
    + Kẽm (Zn)   200
    + Thuỷ ngân (Hg)   0,8
3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá ô nhiễm nước        
  Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mặt     Giá trị giới hạn cho phép (mg/l)
  pH     5,5 ¸ 9
  Oxy hoà tan (DO)     ³ 2
  Oxy sinh  hóa BOD5     < 25
  Oxy hóa học (COD)     > 35
  Chất rắn lơ lửng (SS)     80
  Chì     0,1
  Cadimi     0,02
  Thuỷ ngân     0,002
  Asen     0,1
  Sắt     2
  Đồng     1
  Kẽm     2
  Mangan     0,8
  Dầu, mỡ     0,3
  Coliform     10000
  Tổng hoá chất BVTV (trừ DDT)     0,15
  Thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước biển ven bờ NTTS     Giá trị giới hạn cho phép (mg/l)
  pH     6,5-8,5
  Oxy hoà tan (DO)     ³ 5
  Oxy sinh hóa BOD5     < 10
  Chất rắn lơ lửng  (SS)     50
  Chì     0,05
  Cadimi     0,005
  Thuỷ ngân     0,005
  Asen     0,01
  Sắt     0,1
  Đồng     0,01
  Kẽm     0,01
  Mangan     0,1
  Clo     0,01
  Váng dầu mỡ     không
  Nhũ dầu mỡ     1
  Tổng hoá chất BVTV     0,01
  Coliform     1000
                   
 
Phụ luc 5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU
1. Các phương pháp phân tích mẫu đất
TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Mô tả phương pháp phân tích Tài liệu
1 pHKCl   KCl, tỷ lệ đất/ KCl (g/ml) = 1/2.5 đo bằng pH met điện cực thuỷ tinh trong huyền phù. TCVN 5979-1995
ISO 10390
2 pHH2O   Thay KCl 1N bằng H2O  
3 Cacbon hữu cơ %C Walkley – Black 10TC 378-99
4 Tổng số Nitơ %N Kjeldahl ISO11261-1994
5 Tổng số P %P2O5 Công phá bằng H2SO4+ HClO4 xác định bằng so màu xanh Molyden TCVN 4619-88
6 Tổng số K %K2O Công phá bằng H2SO4+ HClO4 xác định bằng quang kế ngọn lửa TCVN 4053-88
7 Lân dễ tiêu mg P/kg BrayII 10TCN 374-99
8 Kali dễ tiêu mg K/kg Dung dịch trao đổi NH4CH3COO 1M (pH=7.0), xác định bằng quang kế ngọn lửa 10TCN 372-99
9 Ca2+, Mg2+, K+, Na+ trao đổi cmolc/kg đất Dịch trao đổi: NH4CH3COO 1N (pH=7.0), xác định bằng quang phổ hấp phụ nguyên tử 10TCN 370-99
10 Độ chua trao đổi cmolc/kg đất Dịch trao đổi KCl 1N xác định bằng phương pháp chuẩn độ 10TCN 379-99
11 Al3+, H+ cmolc/kg đất 10TCN 379-99
TCVN 4619-88
12 Fe3+, Fe2+ cmolc/kg đất Dịch trao đổi KCl 1N xác định bằng phương pháp hấp phụ nguyên tử (Fe2+ xác định bằng so màu O.phenal trolin) STPT
13 BS % Tỷ lệ:  
(Ca2+ + Mg2+ + K+ + Na+) x 100
CEC
14 CEC cmolc/kg đất Phương pháp amon axetat  
15 Cl- % Tỷ lệ đất/nước = 1/5 xác định bằng phương pháp điện cực chọn lọc STPT
16 SO42- % Tỷ lệ đất/nước = 1/5 xác định bằng phương pháp so độ đục ISO11048-1995E
17 EC mS/cm Tỷ lệ đất/nước = 1/5 đo bằng máy đo độ dẫn điện ISO11265-1994
18 Cu tổng số mg/kg Công phá bằng HClO4 + HF, xác định bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử STPT
19 Pb, Cu, Zn, Chuyên dùng, Mn mg/kg Công phá bằng HClO4 + HF, xác định bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử TCVN 6496:99
20 Hg, As mg/kg Công phá bằng HClO4 + HF, xác định bằng phương pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử STPT
21 Thành phần cơ giới 4 cấp (hệ thống quốc tế) % Khuyếch tán bằng pyro phốt phát, xác định theo phương pháp pyper 10TCN 368-99
22 Độ ẩm % Phương pháp xác định độ ẩm và tính hệ số khô kiệt của mẫu (bằng tủ sấy) 10TCN 380-99
23 Dung trọng: D g/cm3 Dùng ống đồng STPT
24 Tỷ trọng: d g/cm3 Pircomet STPT
25 Độ xốp % Tính toán:  
 
 
PTS = d - D x 100
d
26 Đoàn lạp bền trong nước % theo 4 cấp Xavinốp STPT
27 Hàm lượng dầu   Phương pháp trắc quang TCVN 5070-1995
28 Phenol   Phương pháp trắc quang ISO 6439
29 Dư lượng hoá hất bảo vệ thực vật   Xác định trên máy sắc ký Theo phương pháp và hướng dẫn sử dụng của máy.
               
2. Phương pháp phân tích mẫu nước
TT Chỉ tiêu phân tích Phương pháp phân tích Tài liệu
1 Nhiệt độ Đo bằng máy đo nhiệt độ chuyên dụng có độ chính xác tối thiểu là 0,10C  
2 Độ pH Đo bằng máy đo pH điện cực thuỷ tinh hoặc so màu với thang chuẩn Palisce  
3 Chất rắn lơ lửng Xác định bằng phương pháp khối lượng sau khi lọc, sấy mẫu ở nhiệt độ 1050C đến khối lượng không đổi  
4 Độ đục Đo bằng máy đo độ đục với các thang đo theo NTU hoặc FTU  
5 Độ dẫn điện Đo bằng máy đo độ dẫn điện  
6 oxy hoà tan (DO) Theo phương pháp Uyncle (Winkler) - hoặc đo bằng máy đo chuyên dụng (theo hướng dẫn sử dụng) TCVN 5499-1995
7 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5) Phương pháp cấy và pha loãng hoặc phương pháp dùng máy đo chuyên dụng (theo hướng dẫn sử dụng máy) TCVN 6001-1995
8 Nhu cầu oxy hoá học (COD) Phương pháp oxy hoá bằng KMnO4 trong môi trường kiềm hoặc phương pháp oxy hoá bằng K2Cr2O7 hoặc phương pháp dùng máy đo COD chuyên dụng (theo hướng dẫn sử dụng) Theo ISO 6060 : 1989
9 Nitơ Amôn NH4+ Phương pháp chưng cất và chuẩn độ hoặc phương pháp trắc quang theo Nessler TCVN 5988-1995
ISO 7150-1 :1984
10 Nitrit (NO2-) Phương pháp trắc quang theo Gries-llosvay  
11 Nitơrat (NO3-) Phương pháp trắc quang theo Gries-llosvay sau khi khử đến NO2- bằng Chuyên dùng  
12 Phôt phat (PO42-) Phương pháp trắc quang axit Vanadomolipdophosphoric hoặc phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử  
13 Sunphat (SO42-) Phương pháp trọng lượng với BaCl2 hoặc phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử  
14 Clorua (Cl-) Phương pháp dùng AgNO3 kết tủa, với chỉ thị Cromat hoặc phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử  
15 Các kim loại nặng Các kim loại Fe, Mn, Pb, Zn, Cd, Cr phân tích theo một trong các phương pháp sau: Trắc quang, Cực phổ, Quang phổ hấp thụ nguyên tử. Các kim loại Hg, as bằng phương pháp Quang phổ hấp thụ nguyên tử và các phương pháp phân tích trong các hướng dẫn kèm theo máy TCVN 5989-1995, TCVN 5990-1995, TCVN 5991-1995
16 Tổng số coliform Xác định theo phương pháp nuôi cấy Vicent ở 430C  
17 Dầu trong nước Phương pháp khối lượng xác định dầu và sản phẩm dầu mỏ. Phương pháp trắc quang sau khi chiết với dung môi 1,1,1 Tricloetan TCVN 5070-1995
18 Phenol Phương pháp trắc quang dùng 4-aminoantipirin sau khi chưng cất ISO 6439
19 Dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật Xác định trên máy Sắc ký (theo phương pháp và hướng dẫn sử dụng máy)  
20 Ca2+ Chuẩn độ EDTA với chất chỉ thị Murexit ở pH = 12 - 13  
21 Mg2+ Xác định bằng phương pháp gián tiếp thông qua chuẩn độ EDA Ca-Mg với chỉ thị ETÔ ở pH = 10 - 11 và chuẩn độ Ca như trên.  
22 Fe tổng số: So màu với thuốc thử phenalthrroline ở bước sóng 510nm.  
23 Clo hữu cơ- Chuẩn độ AgNO3 với chỉ thị K2CrO4.  
24 K+, Na+ Xác định bằng phương pháp quang kế ngọn lửa.