Kết quả 1 đến 4 của 4

Chủ đề: Toàn văn dự thảo luật đất đai sửa đổi -------phần 14-- chương VIII---hết mục 1

  1. #1
    anhduc1403
    Guest

    Post Toàn văn dự thảo luật đất đai sửa đổi -------phần 14-- chương VIII---hết mục 1

    CHƯƠNG VIII
    TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI VÀ GIÁ ĐẤT

    Mục 1
    TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI

    Điều 102. Các khoản thu tài chính từ đất đai
    1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:
    a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;
    b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;
    c) Thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các khoản thuế khác liên quan đến đất đai;
    d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
    đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
    e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
    g) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
    2. Chính phủ quy định cụ thể việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.
    Điều 103. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
    1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:
    a) Mục đích sử dụng đất;
    b) Diện tích đất được giao, được công nhận quyền sử dụng đất, được chuyển mục đích sử dụng;
    c) Giá đất theo quy định tại Điều 109 của Luật này. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá.
    2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất:
    a) Mục đích sử dụng đất thuê;
    b) Diện tích đất cho thuê;
    c) Thời hạn cho thuê đất;
    d) Đơn giá thuê đất. Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất là đơn giá trúng đấu giá;
    đ) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
    Điều 104. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
    Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong trường hợp quy định tại điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều 56 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:
    1. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;
    2. Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi được chuyển mục đích và được khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;
    3. Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất ở, đất làm nghĩa trang, nghĩa địa có mục đích kinh doanh;
    4. Nộp tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đối với trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất phi nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
    Điều 105. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
    Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
    1. Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
    2. Sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
    3. Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với nước, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên; nhà ở xã hội, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai;
    4. Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số;
    5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quy hoạch;
    6. Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất và mức miễn giảm tiền sử dụng đất quy định tại Điều này.
    Điều 106. Quỹ phát triển đất
    1. Quỹ phát triển đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập.
    2. Nguồn vốn để hình thành quỹ phát triển đất được trích từ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và huy động từ các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
    3. Vốn của quỹ phát triển đất được sử dụng vào các mục đích sau:
    a) Ứng vốn cho tổ chức phát triển quỹ đất để tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất; xây dựng khu tái định cư;
    b) Ứng vốn cho tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
    c) Ứng vốn để thực hiện các đề án đào tạo nghề, chuyển đổi nghề nghiệp cho người có đất bị thu hồi.
    4. Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể việc lập, quản lý và hoạt động của Quỹ phát triển đất.

  2. #2
    baohovietnam
    Guest
    Điều 103. Căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Điều này cần phải thảo luận và sửa đổi nhiều tạo điều kiện cho nhân dân có nhà ở, đất đai làm ăn

  3. #3
    hungnt7891
    Guest
    Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với nước, hộ gia đình nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà chung cư cho công nhân của các khu công nghiệp, ký túc xá sinh viên; nhà ở xã hội, nhà ở cho người phải di dời do thiên tai;

  4. #4
    nghethuatkd
    Guest
    Chỉ nên cấp quền và kiểm soát tình hình sử dụng đất thôiChứ tính tiền thuế theo mục đích sử dụng đất thì có vẻ hơi rắn quá.

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •