Kết quả 1 đến 3 của 3

Chủ đề: Toàn văn Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2013 --- Phần 8 ---chương IV đến điều 43

  1. #1
    anhduc1403
    Guest

    Post Toàn văn Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2013 --- Phần 8 ---chương IV đến điều 43

    Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh
    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
    b) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội;
    c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội;
    d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
    đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
    e) Định mức sử dụng đất;
    g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
    a) Xây dựng định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
    b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước;
    c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội;
    d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
    3. Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
    a) Kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
    b) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm quốc phòng, an ninh;
    c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
    d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
    b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kế hoạch năm (05) năm và cụ thể đến từng năm;
    c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong năm (05) năm;
    d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
    Điều 41. Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
    2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
    Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    3. Bộ Quốc phòng tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
    4. Trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân theo quy định của Chính phủ.
    Điều 42. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:
    a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
    b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
    c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
    2. Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thẩm định và thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan có trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
    Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    3. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất, bao gồm:
    a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;
    b) Mức độ phù hợp của các phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; quy hoạch phát triển của các ngành và các địa phương;
    c) Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;
    d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.
    4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất, bao gồm:
    a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;
    b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
    c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.
    5. Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
    6. Chính phủ quy định cụ thể Điều này.
    Điều 43. Quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
    2. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
    3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
    4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Trường hợp địa phương không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xét duyệt.
    Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện phải trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua kế hoạch thu hồi đất hàng năm để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn tỉnh.


  2. #2
    baohovietnam
    Guest
    4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất, bao gồm:
    a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;
    b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
    c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.

    Điều này là quan trọng nhất đó là theo mình

  3. #3
    hungnt7891
    Guest
    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;
    b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kế hoạch năm (05) năm và cụ thể đến từng năm;
    c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong năm (05) năm;
    d) Các giải pháp để tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.
    Cái này cũng khá hợp lý

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •