Kết quả 1 đến 2 của 2

Chủ đề: Toàn văn Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2013 --- Phần 7 ---chương IV

  1. #1
    anhduc1403
    Guest

    Toàn văn Dự thảo Luật Đất đai sửa đổi 2013 --- Phần 7 ---chương IV

    Chương IV
    QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT


    Điều 34. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
    2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.
    4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.
    5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh.
    6. Dân chủ và công khai.
    7. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo ưu tiên quỹ đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.
    Điều 35. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
    2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
    4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.
    5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.
    Điều 36. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
    1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là mười (10) năm và tầm nhìn hai mươi (20) năm.
    2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là năm (05) năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.
    Điều 37. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia
    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm:
    a) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
    b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
    c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
    d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
    đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm:
    a) Xây dựng định hướng sử dụng đất cấp quốc gia;
    b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất: tổng diện tích nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; diện tích một số loại đất gồm: đất trồng lúa trong đó có đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất bãi thải, xử lý chất thải, đất di tích danh thắng và đất xây dựng đô thị;
    c) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến các vùng kinh tế - xã hội;
    d) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế - xã hội;
    đ) Giải pháp tổ chức, thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm:
    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
    b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của cả nước;
    c) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm của các ngành, lĩnh vực;
    d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm kỳ trước;
    đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, bao gồm:
    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;
    b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm;
    c) Phân bổ kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm theo các vùng kinh tế - xã hội;
    d) Giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.
    Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
    1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:
    a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;
    b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của vùng kinh tế - xã hội của cấp tỉnh; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;
    c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội;
    d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước;
    đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;
    e) Định mức sử dụng đất;
    g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.
    2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:
    a) Xây dựng định hướng sử dụng đất;
    b) Xác định diện tích các loại đất bao gồm diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;
    c) Khoanh vùng các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng;
    d) Phân bổ diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
    đ) Xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
    e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:
    a) Kế hoạch sử dụng đất năm (05) năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
    b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm (05) năm và hàng năm của cấp tỉnh;
    c) Nhu cầu sử dụng đất năm (05) năm của các ngành, lĩnh vực trên địa bàn cấp tỉnh;
    d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất kỳ trước;
    đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
    4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, bao gồm:
    a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;
    b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
    c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 56 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
    d) Xác định quy mô, địa điểm các công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 59, Điều 60 và Điều 61 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
    đ) Xây dựng bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
    CÒN TIẾP........................................


  2. #2
    baohovietnam
    Guest
    Có thể tham khảo thêm
    Thông tư số : 16/2010/TT-BTNMT quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Quyền viết bài

  • Bạn không thể đăng chủ đề mới
  • Bạn không thể gửi trả lời
  • Bạn không thể gửi đính kèm
  • Bạn không thể sửa bài
  •