Chương II
QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC VÀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI
Mục 1
QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

Điều 12. Sở hữu đất đai
1. Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu.
2. Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai như sau:
a) Quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b) Quyết định mục đích sử dụng đất;
c) Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất;
d) Quyết định thu hồi đất;
đ) Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất;
e) Định giá đất;
g) Quyết định các chính sách tài chính về đất đai;
h) Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Điều 13. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất
Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 14. Nhà nước quy định hạn mức, thời hạn sử dụng đất
1. Nhà nước quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:
a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;
b) Sử dụng đất có thời hạn.
Điều 15. Nhà nước quyết định thu hồi đất
1. Thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và để thực hiện các dự án phát triển kinh tế, xã hội;
2. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai;
3. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật hoặc tự nguyện.
Điều 16. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất
Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau:
1. Quyết định giao đất cho người sử dụng đất bằng các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu tiền sử dụng đất;
2. Quyết định cho thuê đất bằng các hình thức cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;
3. Công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng ổn định phù hợp với quy định của Luật này.
Điều 17. Nhà nước định giá đất
1. Quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất.
2. Ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.
Điều 18. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai
1. Các khoản thu tài chính từ đất đai.
2. Điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại.
Điều 19. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với các hình thức giao đất, cho thuê đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Điều 20. Cơ quan nhà nước thực hiện đại diện chủ sở hữu về đất đai
Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.
CÒN TIẾP.....